84
MỤC LỤC CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI..............4 1.1 Lý do chọn đề tài....................................4 1.2. Thông tin sử dụng trong nghiên cứu..................5 1.2.1. Các thông tin chung.....................................................................................5 1.2.2. Thông tin về công ty.....................................................................................5 1.3. Các phuơng pháp nghiên cứu..........................7 CHƯƠNG II: NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TRUNG GIAN TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG....8 2.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của phân tích tài chính .........................................................8 2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính......................................................................8 2.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp...........................................8 2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân hàng.......................................................................................................11 2.2 Quy trình của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân hàng............................11 2.2.1. Thu nhập thông tin....................................................................................11 2.2.2. Xử lý thông tin............................................................................................12 2.2.3. Dự đoán và ra quyết định.........................................................................12 2.3 Các phương pháp phân tích...........................12 2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của phân tích tài chính doanh nghiệp......................................14 2.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng...................................................................14 2.4.2 Cán bộ phân tích.........................................................................................14 2.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành.................................................14 1

25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Embed Size (px)

Citation preview

Page 1: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

MỤC LỤC

CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI......................................41.1 Lý do chọn đề tài.....................................................................................................41.2. Thông tin sử dụng trong nghiên cứu....................................................................5

1.2.1. Các thông tin chung..........................................................................................51.2.2. Thông tin về công ty..........................................................................................5

1.3. Các phuơng pháp nghiên cứu................................................................................7CHƯƠNG II: NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH LOẠI HÌNH DOANH NGHIỆP TRUNG GIAN TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG.......8

2.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của phân tích tài chính......................................82.1.1 Khái niệm phân tích tài chính............................................................................82.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp....................................................82.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân hàng...........................................................................................................................11

2.2 Quy trình của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân hàng...............................................................................................................................11

2.2.1. Thu nhập thông tin..........................................................................................112.2.2. Xử lý thông tin.................................................................................................122.2.3. Dự đoán và ra quyết định................................................................................12

2.3 Các phương pháp phân tích.................................................................................122.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của phân tích tài chính doanh nghiệp.......................................................................................................................................14

2.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng...........................................................................142.4.2 Cán bộ phân tích..............................................................................................142.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành..........................................................14

2.5 Phân tích khả năng sinh lời..................................................................................152.5.1. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản....................................................................152.5.2. Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ............................................................................162.5.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (Return On Investment – ROI)......................182.5.4. Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)......................................................................18

2.6. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán............................................................19

1

Page 2: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

2.6.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn.......................................................................20

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG ĐOÀN BIDV.....................................................................................22

3.1 Giới thiệu chung về công ty..................................................................................223.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty...............................................................223.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty................................................................233.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban.......................................................233.1.4 Thuận lợi và khó khăn đối với công ty.............................................................32

3.2 Áp dụng phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ Phần Đầu Tư Công Đoàn BIDV.............................................................................................................................33

3.2.1 Báo cáo tài chính của công ty..........................................................................333.2.2. Phân tích khả năng sinh lời.............................................................................413.2.3 Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính).......................................................................453.2.4 Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (Return On Investment – ROI).....................463.2.5. Khả năng thanh toán ngắn hạn......................................................................47

3.3 Phân tích cơ cấu và chỉ số....................................................................................483.3.1 Phân tích cơ cấu...............................................................................................483.3.2 Phân tích chỉ số................................................................................................52

CHƯƠNG IV: MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN CÔNG ĐOÀN BIDV.....................................................................................57

4.1 Phương hướng hoạt động của công Ty trong thời gian tới...............................574.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty....58

4.2.1 Đối với Công Ty...............................................................................................584.2.2 Kiến nghị với cơ quan nhà nước......................................................................58

2

Page 3: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

CHƯƠNG I:

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ ĐỀ TÀI

1.1 Lý do chọn đề tài

Một doanh nghiệp tồn tại và phát triển vì nhiều mục tiêu khác nhau như: tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu trong ràng buộc tối đa hoá lợi nhuận, nâng cao năng lực cạnh tranh, giữ uy tín với nhà đầu tư, nhà cung cấp, khách hàng, tối đa hoá hoạt động hữu ích của các nhà lãnh đạo doanh nghiệp v.v…song tất cả các mục tiêu cụ thể đó đều nhằm mục tiêu bao trùm nhất là tối đa hoá giá trị tài sản cho các chủ sở hữu. Bởi lẽ, một doanh nghiệp phải thuộc về các chủ sở hữu nhất định: chính họ phải nhận thấy giá trị đầu tư của họ tăng lên; khi doanh nghiệp đặt ra mục tiêu là tăng giá trị tài sản cho các chủ sở hữu, doanh nghiệp đã tính tới sự biến động của thị trường, các rủi ro trong hoạt động kinh doanh.Quản lý tài chính doanh nghiệp chính là nhằm thực hiện mục tiêu đó.

Quản lý tài chính là sự tác động của các nhà quản lý tới các hoạt động tài chính của doanh nghiệp, được thực hiện thông qua cơ chế quản lý tài chính doanh nghiệp - được hiểu là tổng thể các phương pháp, hình thức và các công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của doanh nghiệp trong những điều kiện cụ thể nhằm mục tiêu nhất định. Trong đó, nghiên cứu phân tích tài chính là một khâu quan trọng trong quản lý tài chính.

Phân tích tài chính là việc sử dụng các phương pháp và các công cụ cho phép xử lý các thông tin kế toán và các thông tin khác về quản lý nhằm đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp, đánh giá rủi ro, mức độ và chất lượng hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp đó. Hay nói cách khác, phân tích tài chính là việc thu thập, phân tích các thông tin kế toán và các thông tin khác để đánh giá thực trạng và xu hướng tài chính, khả năng, tiềm lực của doanh nghiệp nhằm mục đích đảm bảo an toàn vốn tín dụng. Yêu cầu của phân tích tài chính là đánh giá những điểm mạnh và điểm yếu về tình hình tài chính và hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp qua đó đánh giá tổng quát tình hình hoạt động của doanh nghiệp, dự báo những bất ổn trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp.

Để tìm hiểu rõ hơn về tình hình hoạt động của công ty em đã chọn đề tài chuyên đề tốt nghiệp : “Phân tích tài chính Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Công Đoàn BIDV”

3

Page 4: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

1.2. Thông tin sử dụng trong nghiên cứu

Trong phân tích tài chính, người phân tích phải thu thập, sử dụng mọi nguồn thông tin: thông tin nội bộ doanh nghiệp và thông tin bên ngoài doanh nghiệp; thông tin số lượng và thông tin giá trị. Những thông tin đó giúp các nhà phân tích có thể đưa ra được những nhận xét, kết luận chính xác và tinh tế.

1.2.1. Các thông tin chung

Các thông tin chung được sử dụng là những thông tin chung, thông tin về kinh tế vĩ mô như xu hướng phát triển của nền kinh tế, các chỉ số phản ánh sức mạnh của nền kinh tế như tổng giá trị sản phẩm quốc dân GDP, tổng giá trị sản phẩm quốc nội GNP, chỉ số lạm phát, Thâm hụt thương mại, thông tin về chính sách lãi suất, tiền tệ của quốc gia trong thời kỳ phân tích

Các thông tin chung về ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh của công ty. Xu hướng phát triển của ngành trong tương lai, thông tin về các công ty trong ngành so sánh…

1.2.2. Thông tin về công ty

Để đánh giá một cách cơ bản tình hình tài chính của doanh nghiệp thì thông tin kế toán trong nội bộ doanh nghiệp là quan trọng bậc nhất. Các thông tin kế toán được phản ánh khá đầy đủ trong các báo cáo tài chính kế toán của doanh nghiệp, bao gồm:

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả kinh doanh

- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

- Thuyết minh báo cáo tài chính

Tuy nhiên, theo chế độ hiện hành ngày nay, các doanh nghiệp thuộc hoạt động kinh doanh có trách nhiệm phải công khai báo cáo tài chính năm. Thông qua đó, các nhà phân tích có thể tiến hành phân tích, xem xét và đưa ra nhận định về tình hình tài chính, kết quả kinh doanh,…của doanh nghiệp.

1. Bảng cân đối kế toán ( Bảng cân đối tài sản )

Bảng cân đối kế toán là một báo cáo tài chính mô tả tình trạng tài chính của một doanh nghiệp tại một thời điểm nhất định nào đó. Đây là một báo cáo tài chính có ý nghĩa quan trọng đối với mọi đối tượng có quan hệ sở hữu, quan hệ kinh doanh và quan hệ quản lý với doanh nghiệp. Thông thường, Bảng cân đối kế toán được trình bày dưới dạng bảng

4

Page 5: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

cân đối số dư các tài khoản kế toán: một bên phản ánh tài sản và một bên phản ánh nguồn vốn của doanh nghiệp.

Bên tài sản phản ánh giá trị của toàn bộ tài sản hiện có đến thời điểm lập báo cáo thuộc quyền quản lý và sử dụng của doanh nghiệp: Tài sản dài hạn; Tài sản ngắn hạn.

Bên nguồn vốn phản ánh số vốn để hình thành các loại tài sản có của doanh nghiệp đến thời điểm lập báo cáo: Vốn chủ sở hữu và các khoản nợ.

Các khoản mục trên Bảng cân đối kế toán được sắp xếp theo khả năng chuyển hoá thành tiền – tính thanh khoản – tính lỏng – giảm dần từ trên xuống.

Về mặt kinh tế, bên tài sản phản ánh quy mô và kết cấu các loại tài sản; bên nguồn vốn phản ánh cơ cấu tài trợ, cơ cấu vốn cũng như khả năng độc lập về tài chính của doanh nghiệp đó.

Nhìn vào Bảng cân đối kế toán, nhà phân tích có thể nhận biết được loại hình doanh nghiệp, quy mô, mức độ tự chủ của doanh nghiệp. Bảng cân đối tài sản là một tài liệu quan trọng nhất giúp cho các nhà phân tích đánh giá được khả năng cân bằng tài chính, khả năng thanh toán và khả năng cân đối vốn của doanh nghiệp.

2. Báo cáo kết quả kinh doanh ( Báo cáo thu nhập )

Báo cáo kết quả kinh doanh cũng là một trong những tài liệu quan trọng trong phân tích tài chính. Báo cáo kết quả kinh doanh cho biết sự dịch chuyển của tiền trong quá trình sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp và cho phép dự tính khả năng hoạt động của doanh nghiệp trong tương lai. Báo cáo kết quả kinh doanh giúp các nhà phân tích so sánh doanh thu với số tiền thực nhập quỹ khi bán hàng hoá, dịch vụ; so sánh tổng chi phí phát sinh với số tiền thực xuất quỹ để vận hành doanh nghiệp. Trên cơ sở doanh thu và chi phí, có thể xác định được kết quả hoạt động kinh doanh là lỗ hay lãi trong một thời kỳ.

Như vậy, Báo cáo kêt quả kinh doanh phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh, phản ánh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong thời kỳ nhất định. Nó cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình tài chính và kết quả sử dụng các tiềm năng về vốn, lao động kỹ thuật và trình độ quản lý sản xuất – kinh doanh của doanh nghiệp, có các khoản mục chủ yếu: doanh thu từ hoạt động kinh doanh; doanh thu từ hoạt động tài chính; doanh thu tư hoạt động bất thường và các chi phí tương ứng.

3. Báo cáo lưu chuyển tiền tệ ( Báo cáo ngân quỹ )

5

Page 6: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Để đánh giá về khả năng chi trả của một doanh nghiệp cần tìm hiểu về tình hình ngân quỹ của doanh nghiệp, bao gồm:

- Xác định hoặc dự baó dòng tiền thực nhập quỹ ( thu ngân quỹ ): dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động kinh doanh; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động đầu tư tài chính; dòng tiền nhập quỹ từ hoạt động bất thường.

- Xác định hoặc dự báo dòng tiền thực xuất quỹ ( chi ngân quỹ ) : dòng tiền xuất quỹ thực hiện sản xuất kinh doanh; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động đầu tư, tài chính; dòng tiền xuất quỹ thực hiện hoạt động bất thường.

Trên cơ sở dòng tiền nhập và xuất quỹ, nhà phân tích thực hiện cân đối ngân quỹ để xác định số dư ngân quỹ cuối kỳ. Từ đó, thiết lập mức dự phòng tối thiểu cho doanh nghiệp nhằm mục tiêu đảm bảo chi trả.

4. Thuyết minh báo cáo tài chính

Thuyết minh báo cáo tài chính sẽ cung cấp bổ sung cho các nhà quản lý những thông tin chi tiết, cụ thể hơn về một số tình hình liên quan đến hoạt động kinh doanh trong kỳ của doanh nghiệp. Tuy nhiên, ngày nay thuyết minh báo cáo tài chính vẫn chưa được thực sự phổ biến, đặc biệt đối với các doanh nghiệp nhỏ và vừa thường không dùng thuyết minh báo cáo tài chính.

1.3. Các phuơng pháp nghiên cứu

Phương pháp nghiên cứu trong đề tài chủ yếu là dựa trên phương pháp so sánh và tổng hợp số liệu từ thực tế thu thập được trong quá tình thực tập tại công ty. Các số liệu dựa trên báo cáo tài chính, số liệu tổng hợp từ phòng kinh doanh, phòng kế toán, tham khảo trực tiếp từ các cán bộ, công nhân viên trong Công ty để xác định được xu hướng phát triển, mức độ biến động của các số liệu cũng như các chỉ tiêu để đưa ra nhận xét. Ngoài ra còn dùng phương pháp phân tích dupon, phân tích tỷ số.

6

Page 7: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

CHƯƠNG II:

NỘI DUNG PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH LOẠI HÌNH DOANH

NGHIỆP TRUNG GIAN TÀI CHÍNH PHI NGÂN HÀNG

2.1 Khái niệm, vai trò và nhiệm vụ của phân tích tài chính

2.1.1 Khái niệm phân tích tài chính

Phân tích tài chính là một tập hợp các khái niệm, phương pháp, công cụ theo một hệ thống nhất định cho phép thu thập và xử lý các thông tin kế toán cũng như các thông tin khác trong quản lý doanh nghiệp nhằm đưa ra những đánh giá chính xác, đúng đắn về tình hình tài chính, khả năng và tiềm lực của doanh nghiệp, giúp nhà quản lý kiểm soát tình hình kinh doanh của doanh nghiệp, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cũng như dự đoán trước những rủi ro có thể xảy ra trong tương lai để đưa các quyết định xử lý phù hợp tuỳ theo mục tiêu theo đuổi.

2.1.2 Vai trò của phân tích tài chính doanh nghiệp

Vai trò đầu tiên và rất quan trọng phân tích tài chính là tạo ra một giá trị khổng lồ cho các nhà đầu tư, cung cấp các phân tích, và đề xuất giải pháp đầu tư cho doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Phân tích tài chính làm giảm bớt các nhận định chủ quan, dự đoán và những trực giác trong kinh doanh, góp phần làm giảm bớt tính không chắc chắn cho các hoạt động kinh doanh.

Phân tích tài chính cung cấp những cơ sở mang tính hệ thống và hiệu quả trong phân tích các hoạt động kinh doanh.

Phân tích tài chính cũng giúp kết nối và cố vấn đầu tư cho chính doanh nghiệp của mình thông qua sự phân tích và đánh giá các dự án hay kế hoạch.

Kết qủa của phân tích tài chính sẽ góp phần tích cực vào sự hưng thịnh của các công ty. Điều này đã được khẳng định rất rõ và chứng minh qua thực tế.

Có nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp như: chủ doanh nghiệp, nhà tài trợ, nhà cung cấp, khách hàng...Mỗi đối tượng quan tâm với các mục đích khác nhau nhưng thường liên quan với nhau, và nhiệm vụ của phân tích tài chính là phải trả lời được các câu hỏi liên quan, đáp ứng được mối quan tâm đó.

7

Page 8: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Đối với chủ doanh nghiệp và các nhà quản trị doanh nghiệp, mối quan tâm hàng đầu của họ là tìm kiếm lợi nhuận, gia tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu và khả năng trả nợ. Ngoài ra, các nhà quản trị doanh nghiệp còn quan tâm đến mục tiêu khác như tạo công ăn việc làm, nâng cao chất lượng sản phẩm, giảm thiểu chi phí... Tuy nhiên, doanh nghiệp chỉ có thể thực hiện các mục tiêu này nếu họ kinh doanh có lãi và thanh toán được các khỏan nợ. Một doanh nghiệp bị lỗ liên tục rút cục sẽ bị cạn kiệt các nguồn lực và buộc phải đóng cửa, còn nếu doanh nghiệp không có khả năng thanh toán các khoản nợ đến hạn trả cũng buộc phải ngừng hoạt động.

Đối với các chủ ngân hàng, các nhà cho vay, tín dụng, mối quan tâm của họ hướng chủ yếu vào khă năng trả nợ của doanh nghiệp. Do đó họ đặc biệt chú ý đến số lượng tiền, các tài sản khác có thể chuyển đổi thành tiền nhanh, từ đó so sánh với số nợ ngắn hạn để biết được khả năng thanh toán tức thời của doanh nghiệp. Bên cạnh đó, họ cũng rất quan tâm đến số lượng vốn chủ sở hữu vì đó là khoản bảo hiểm cho họ trong trường hợp doanh nghiệp gặp rủi ro.

Đối các nhà đầu tư, họ quan tâm đến lợi nhuận bình quân vốn của Công ty, vòng quay vốn, khả năng phát triển của doanh nghiệp...Từ đó ảnh hưởng tới các quyết định tiếp tục đầu tư và Công ty trong tương lai.

Bên cạnh những nhóm người trên, các cơ quan tài chính, cơ quan thuế, nhà cung cấp, người lao động...cũng rất quan tâm đến bức tranh tài chính của doanh nghiệp với những mục tiêu cơ bản giống như các chủ ngân hàng, chủ doanh nghiệp và nhà đầu tư.

Tất cả những cá nhân, tổ chức quan tâm nói trên đều có thể tìm thấy và thoả mãn nhu cầu về thông tin của mình thông qua hệ thống chỉ tiêu do phân tích báo cáo tài chính cung cấp.

8

Page 9: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Sơ đồ 1: Nhu cầu sử dụng thông tin của các đối tượng sử dụng khác nhau.

Đối tượng sử dụng thông

tin

Cần quyết định cho các mục tiêu

Yếu tố cần dự đoán cho tương lai

Các câu hỏi trả lời nhận được từ các thông tin có

dạng câu hỏi

Nhà quản trị doanh nghiệp

Điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

-Lập kế hoạch cho tương lai.

-Đầu tư dài hạn

-Chiến lược sản phẩm,dịch vụ và thị trường

-Chọn phương án nào sẽ có hiệu quả cao nhất ?

-Nên huy động nguồn đầu tư nào ?

Nhà đầu tư Có nên đầu tư vào doanh nghiệp hay

không ?

-Giá trị đầu tư nào sẽ thu được trong tương lai.

-Các lợi ích khác có thể thu được

-Năng lực của doanh nghiệp trong điều kiện

kinh doanh và huy động vốn đầu tư như thế nào ?

Nhà cho vay Có nên cho doanh nghiệp vay vốn

hay không ?

-Doanh nghiệp có khả năng trả nợ theo đúng hợp đồng hay

không ?

-Các lợi ích khác đối với các nhà cho vay

-Tình hình công nợ của doanh nghiệp.

-Lợi tức có được chủ yếu từ hoạt động nào ?

-Tình hình và khả năng tăng trưởng của doanh

nghiệp.

Cơ quan nhà nước và

người làm công

Các khoản đóng góp cho nhà nước

Có nên tiếp tục hợp đồng hay

không

-Hoạt động của doanh nghiệp có thích hợp và hợp pháp

không?

-Doanh nghiệp có thể tăng thêm thu nhập cho người làm công

không?

- Có thể có biến động gì về vốn và thu nhập trong

tương lai ?

9

Page 10: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

2.1.3 Nhiệm vụ của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân

hàng

Nhiệm vụ của phân tích các báo cáo tài chính ở doanh nghiệp là căn cứ trên những nguyên tắc về tài chính để phân tích đánh giá tình hình thực trạng và triển vọng hoạt động tài chính của doanh nghiệp, xác định nguyên nhân và mức độ ảnh hưởng của các yếu tố. Trên cơ sở đó đề ra các biện pháp hữu hiệu nhằm nâng cao hơn nữa hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp. Để đạt được các mục tiêu chủ yếu đó, nhiệm vụ cơ bản của phân tích tình hình tài chính là:

- Phân tích khả năng sinh lời

Tỷ suất sinh lời trên tổng tài sản

Tỷ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

- ROE

- ROCE

- EPS

Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư

Hệ số đòn bẩy tài chính

- Phân tích về khả năng thanh toán

Phân tích về khả năng thanh toán ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Phân tích về khả năng thanh toán dài hạn

- Tỷ lệ đảm bảo lãi vay

- Tỷ lệ doanh thu từ hoạt động kinh doanh với tổng nợ

….

2.2 Quy trình của phân tích tài chính doanh nghiệp trung gian tài chính phi ngân

hàng

2.2.1. Thu nhập thông tin.

Phân tích hoạt động tài chính sử dụng tất cả các nguồn thông tin có khả năng lý giải và thuyết minh thực trạng hoạt động tài chính, hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh

10

Page 11: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

nghiệp, phục vụ cho quá trình dự đoán, đánh giá, lập kế hoạch. Nó bao gồm với những thông tin nội bộ đến những thông tin bên ngoài, những thông tin kế toán và thông tin quản lý khác, những thông tin về số lượng và giá trị... Trong đó các thông tin kế toán là quan trọng nhất, được phản ánh tập trung trong các báo cáo tài chính doanh nghiệp, đó là những nguồn thông tin đặc biệt quan trọng. Do vậy, phân tích hoạt động tài chính trên thực tế là phân tích các báo cáo tài chính doanh nghiệp.

2.2.2. Xử lý thông tin.

Giai đoạn tiếp theo của phân tích hoạt động tài chính là quá trình xử lý thông tin đã thu thập. Trong giai đoạn này, người sử dụng thông tin ở các góc độ nghiên cứu, ứng dụng khác nhau phục vụ mục tiêu phân tích đã đặt ra. Xử lý thông tin là quá trình sắp xếp các thông tin theo những mục tiêu nhất định nhằm tính toán, so sánh, giải thích, đánh giá, xác định nguyên nhân của các kết quả đã đạt được nhằm phục vụ cho quá trình dự đoán và quyết định.

2.2.3. Dự đoán và ra quyết định.

Thu thập và xử lý thông tin nhằm chuẩn bị những tiền đề và điều kiện cần thiết để người sử dụng thông tin dự đoán nhu cầu và đưa ra các quyết định hoạt động kinh doanh. Đối với chủ doanh nghiệp, phân tích hoạt động tài chính nhằm đưa ra các quyết định liên quan tới mục tiêu hoạt động của doanh nghiệp là tăng trưởng, phát triển, tối đa hoá lợi nhuận, tối đa hoá doanh thu. Đối với cho vay và đầu tư vào doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định về tài trợ đầu tư, đối với cấp trên của doanh nghiệp thì đưa ra các quyết định quản lý doanh nghiệp.

2.3 Các phương pháp phân tích

Để phân tích tình hình tài chính của một doanh nghiệp, các nhà phân tích cần phải đọc và hiểu được các báo cáo tài chính, nhận biết được và tập trung vào các chỉ tiêu tài chính liên quan trực tiếp tới mục tiêu phân tích. Từ đó, sử dụng các phương pháp phân tích để đánh giá và nhận biết xu thế thay đổi tình hình tài chính của doanh nghiệp.

Một trong những phương pháp phân tích được áp dụng phổ biến là phương pháp tỷ số - phương pháp trong đó các tỷ số được sử dụng để phân tích. Đó là các tỷ số đơn được thiết lập bởi chỉ tiêu này so với chỉ tiêu khác. Đây là phương pháp có tính hiện thực cao với các điều kiện áp dụng phổ biến ngày càng được bổ sung và hoàn thiện. Về nguyên tắc, phương pháp tỷ số cần phải xác định được các ngưỡng – các tỷ số tham chiếu. . Để

11

Page 12: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

đánh giá tình hình tài chính của một doanh nghiệp cần kết hợp phương pháp tỷ số với phương pháp so sánh để so sánh các tỷ số của doanh nghiệp với các tỷ số tham chiếu. Trong phân tích thường có những nhận định về các tỷ số tài chính là chúng cao hay thấp. Để đưa ra những nhận định này, chúng ta phải dựa trên các hình thức liên hệ của các tỷ số này. Do đó, cần xem xét ba vấn đề:

- Khuynh hướng phát triển: Chúng ta cần phải xét đến khuynh hướng biến động qua thời gian để đánh giá tỷ số đang xấu đi hay tốt lên. Do vậy, khi phân tích các tỷ số tài chính của doanh nghiệp cần phải so sánh với các giá trị của những năm trước đó để tìm ra khuynh hướng phát triển của nó.

- So sánh với tỷ số của các doanh nghiệp khác cùng ngành: Việc so sánh các tỷ số tài chính của doanh nghiệp với các doanh nghiệp khác trong ngành và với tiêu chuẩn của ngành cũng cho phép người phân tích rút ra những nhận định có ý nghĩa về vị thế của doanh nghiệp trên thị trường, sức mạnh tài chính của công ty so với các đối thủ cạnh tranh. Trên cơ sở đó có thể đề ra những quy định phù hợp với khả năng của công ty.

- Những đặc điểm đặc thù của doanh nghiệp: Hầu hết các doanh nghiệp đều có những đặc điểm riêng tạo ra sự khác biệt, nó được thể hiện trong công nghệ, đầu tư, rủi ro, đa dạng nhiều lĩnh vực kinh doanh khác. Do đó, mỗi doanh nghiệp cần phải thiết lập một tiêu chuẩn cho chính nó. Các doanh nghiệp này sẽ có những giá trị khác nhau trong các tỷ số tài chính của chúng.

Tuy nhiên, khi trình bày các tỷ số tài chính cần phải thận trọng, vì: Trong thực tế, các khoản mục của bảng cân đối tài sản có thể chịu ảnh hưởng rất lớn của cách tính toán mạng nặng tình hình thức, cách tính toán này có thể che đậy những giá trị thật của các tỷ số tài chính. Một trở ngại khác gây trở ngại việc thể hiện chính xác các tỷ số tài chính là sự khác biệt giữa giá trị theo sổ sách kế toán và thị giá của các loại tài sản và trái quyền trên các loại tài sản. Cần thiết hết sức cẩn thận đối với những khác biệt này và phải so sánh các kết quả của các tỷ số về mặt thời gian và với cả các doanh nghiệp khác cùng ngành. Tuy nhiên, các giá trị ngành chỉ là các tỷ số dùng để tham khảơ chứ không phải là giá trị mà doanh nghiệp cần đạt tới. Những quan niệm thận trọng này không có nghĩa là sự so sánh các tỷ số là không có ý nghĩa, mà là cần phải có các chỉ tiêu cụ thể cho từng ngành để sử dụng làm chuẩn mực chung trong ngành.

Tóm lại, việc thiết lập các tỷ số tài chính một cách khách quan, chính xác là điều quan trọng và phức tạp, nó dẫn đường cho các nhà quản trị nhận định về khuynh hướng tương lai của doanh nghiệp.

12

Page 13: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Ngoài ra, chúng ta còn có thể sử dụng phương pháp phân tích tài chính DUPONT. Bản chất của phương pháp là tách một tỷ số tổng hợp phản ánh sức sinh lợi của doanh nghiệp ví dụ nnhư: Thu nhập trên tài sản ( ROA ), Thu nhập sau thuế trên vốn chủ sở hữu ( ROE ) thành tích số của chuỗi các tỷ số có mối quan hệ nhân quả với nhau. Điều đó cho phép phân tích ảnh hưởng của các tỷ số đó đối với tỷ số tổng hợp. Thông qua việc sử dụng phương pháp phân tích DUPONT để phân tích từ trên xuống không những có thể tìm hiểu được tình trạng chung của tài chính doanh nghiệp, cùng các quan hệ cơ cấu giữa các chỉ tiêu đánh giá tài chính, làm rõ các nhân tố ảnh hưởng làm biến động tăng giảm của các chỉ tiêu tài chính chủ yếu, cùng các vấn đề còn tồn tại mà còn có thể giúp các nhà quản lý doanh nghiệp làm ưu hoá cơ cấu kinh doanh và cơ cấu hoạt động tài chính, tạo cơ sở cho việc nâng cao hiệu quả tài chính doanh nghiệp.

Nếu chỉ đánh giá riêng bất kỳ một loại chỉ tiêu tài chính nào đều không đủ để đánh giá một cách toàn diện hiệu quả tài chính và thành quả kinh doanh của doanh nghiệp. Chỉ phân tích một cách hệ thống và tổng hợp các chỉ tiều tài chính thì mới có thể đánh giá được hợp lý và toàn diện đối với hiệu quả tài chính.

2.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến chất lượng của phân tích tài chính doanh nghiệp

2.4.1 Chất lượng thông tin sử dụng

Thông tin sử dụng là yếu tố đặc biệt quan trọng trong phân tích tài chính. Khi người phân tích thu thập thông tin đúng sẽ là cơ sở đầu tiên để đưa được ra những nhận định chính xác. Khi thông tin thu thập có sự sai lệch thì kết quả sẽ không phản ánh thực chất những vấn đề của đối tượng được phân tích, dẫn đến kết luận sai vấn đề.

2.4.2 Cán bộ phân tích

Phân tích tài chính đứng dưới mỗi góc độ thì có những cái nhìn khác nhau. Do vậy khi phân tích người phân tích cần xác định rõ mục đích của mình và dựa vào đó đưa ra những chỉ tiêu cần thiết. Ngoài ra, phân tích tài chính cũng cần những người không chỉ am hiểu về tình hình kinh tế, xã hội mà còn là người biết vận dụng kết hợp những kiến thức đó với tài chính để đưa ra những nhận định chính xác.

2.4.3 Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành

Hệ thống các chỉ tiêu trung bình ngành là thông tin khách quan nhất để người phân tích theo đó làm cơ sở xác định, so sánh vị thế của doanh nghiệp phân tích với các doanh nghiệp khác trong cùng một nghành. Hiện nay ở nước ta đã có một vài tổ chức đứng ra

13

Page 14: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

thu thập thông tin của những doanh nghiệp và đưa ra hệ thống chỉ tiêu các chỉ số trung bình ngành. Tuy nhiên số lượng các doanh nghiệp đó chưa nhiều và những chỉ tiêu chưa đầy đủ.

2.5 Phân tích khả năng sinh lời

2.5.1. Tỉ suất sinh lời trên tổng tài sản

* Tỉ suất sinh lời trên tài sản (Return on Asset – ROA)

Đây là một chỉ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của một công ty so với taì sản của nó. ROA sẽ cho ta biết hiệu quả của công ty trong việc sử dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận. ROA được tính bằng cách chia thu nhập hàng năm cho tổng tài sản, thể hiện bằng con số phần trăm.  Công thức tính như sau:

Lợi nhuận ròng + Chi phí lãi vay đã khấu trừ thuế thu nhập

ROA=

Tổng tài sản

EBIT*( 1- t)

Hay ROA=

Tổng tài sản

Thu nhập ròng

Hoặc : ROA=

Tổng tài sản

EBIT (lợi nhuận trước thuế và lãi vay) bao gồm các khoản lợi nhuận trước thuế, các khoản thu nhập bất thường và khoản trả cổ tức. Các số liệu này đều có thể thu thập trên báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.

Ý nghĩa của chỉ tiêu :

- Phản ánh hiệu quả đầu tư của công ty

- Là cơ sở quan trọng để những cá nhân, tổ chức cho vay cân nhắc liệu xem công ty có thể tạo ra mức sinh lời lớn hơn chi phí sử dụng nợ không

- Là cơ sở đánh giá tác động của đòn bẩy tài chính và ra quyết định huy động vốn

14

Page 15: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Để phân tích những yếu tố tác động đến ROA, các nhà phân tích thường chia ROA làm 2 thành phần như sau :

EBIT*( 1- t) Doanh thu

ROA = *

Doanh thu Tổng tài sản bình quân

ROA = Tỉ suất lợi nhuận nhuận biên x Hệ số vòng quay tổng tài sản (trước khi trả lãi vay và sau khi nộp thuế)

* Tỉ suất lợi nhuận biên:

Cho thấy khả năng công ty tiết kiệm chi phí so với doanh thu, tỉ suất lợi nhuận biên cao có nghĩa là công ty có tỉ lệ tăng chi phí thấp hơn tỉ lệ tăng doanh thu hoặc tỉ lệ giảm chi phí lớn hơn tỉ lệ giảm doanh thu. Tuy nhiên khi phân tích tỉ suất này cần thận trọng, bởi vì việc tăng tỉ suất lợi nhuận biên có thể mang lại từ những chính sách không tốt, chẳng hạn như việc giảm chi phí khấu hao do giảm đầu tư máy móc thiết bị hoặc giảm tỉ lệ khấu hao; giảm chi phí quảng cáo có khả năng ảnh hưởng đến doanh thu tương lai.

* Hệ số vòng quay tài sản: cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản. Hệ số vòng quay tài sản cao thể hiện công ty có thể tạo ra được nhiều doanh thu hơn trên 1 đồng vốn đầu tư.

2.5.2. Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ

2.5.2.1. Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE) cho ta

thấy kết quả của việc sự dụng tài sản để tạo ra lợi nhuận cho chủ sở hữu.

ROE có liên quan đến chi phí trả lãi vay, vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu dưới tác động của đòn cân nợ

Lợi nhuận ròng

ROE=

Vốn chủ sở hữu bình quân

15

Page 16: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng TS bình quân

ROE= * *

Doanh thu ròng Tổng TS bình quân Vốn CSH bình quân

ROE = Tỉ suất lợi nhuận biên ròng * Vòng quay tài sản * Hệ số đòn bẩy TC

Đối với những công ty có huy động cổ phiếu ưu đãi, vì cổ phiếu ưu đãi đã được hưởng lãi suất cố định (cổ tức ưu đãi) nên hiệu quả sử dụng vốn cổ phần thường sẽ thường phản ánh qua tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường

2.5.2.2. Tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường (ROCE)

Một cách đơn giản ROCE là chỉ số thể hiện khả năng thu lợi nhuận của một công ty dựa trên lượng vốn đã sử dụng. ROCE được tính toán theo công thức:

Lợi nhuận trước thuế và trả lãi

ROCE =

Vốn sử dụng

Vốn sử dụng bao gồm tổng giá trị của các cổ phiếu thông thường và cổ phiếu ưu đãi, các khoản nợ, các khoản thuê tài chính và các khoản dự phòng. Các số liệu này có thể thu thập từ bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp.

ROCE là một chỉ số tốt để so sánh khả năng sinh lời của các công ty, tương tự như biên lợi nhuận. Thêm vào đó ROCE còn có thể được sử dụng để đánh giá hiệu quả hoạt động của một công ty.

Khi phân tích nên so sánh ROCE của một công ty với chi phí vay vốn hiện tại.. Để tạo ra mức lãi cao, một công ty phải huy động vốn theo một cách ít tốn kém nhất, và ROCE đo lường khả năng này của công ty. Không có một điểm chuẩn nào cho các doanh nghiệp, nhưng thông thường thì ROCE ít nhất phải cao gấp đôi tỉ lệ lãi suất. Công ty nào có ROCE thấp hơn thì có nghĩa là nó đang sử dụng vốn một cách không hiệu quả.

Nếu một doanh nghiệp có thu nhập trên mỗi đồng vốn sử dụng tăng qua các năm thì doanh nghiệp đó sẽ có giá hơn các doanh nghiệp khác. Nhưng cũng hãy cẩn thận với sự sụt giảm ROCE vì đây là dấu hiệu cho thấy công ty đang mất đi lợi thế của mình.

Vì được dùng để đo lường mức sinh lợi của  một công ty so với lượng vốn mà nó sử dụng nên ROCE là chỉ số rất quan trọng đối với các công ty có mức độ tập trung vốn cao

16

Page 17: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

như các công ty truyền thông, năng lượng, các công ty công nghiệp nặng, và đặc biệt quan trọng đối với các công ty xăng dầu.

Tuy nhiên, ROCE cũng có thể phản ánh không chính xác hiệu quả của các doanh nghiệp có lượng tiền dự trữ lớn. Lượng tiền này được tính là một phần của số vốn mà doanh nghiệp sử dụng thậm chí ngay cả khi nó chưa được dùng tới, vì thế mà nó làm thổi phồng lượng vốn sử dụng của doanh nghiệp  và làm giảm ROCE.

2.5.3 Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (Return On Investment – ROI)

Một chỉ số khá phổ biến để đo lường hiệu quả hoạt động đầu tư là chỉ số ROI. ROI được đo lường bởi công thức

Doanh thu từ các khoản đầu tư – Chi phí đầu tư

ROI =

Chi phí Đầu tư

Trong công thức này có thể xem xét hiệu quả của từng hoạt động đầu tư hoặc toàn bộ các hoạt động đầu tư của công ty. Nếu khả năng sử dụng tài sản của công ty là không đổi thì hệ số thu nhập trên đầu tư phụ thuộc chặt chẽ vào lợi nhuận biên: tỉ suất lợi nhuận càng cao thì ROI càng cao và ngược lại. Nếu mức độ sử dụng nguồn lực không đổi mà vẫn có biên lợi nhuận cao phản ánh khả năng kinh doanh khéo léo của công ty. Còn khi biên lợi nhuận không đổi, doanh số bán hàng càng cao thì chứng tỏ cách khai thác tài sản của công ty càng hiệu quả, và lúc đó kéo theo ROI cao.

2.5.4. Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)

Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào.

Tổng nợ

- Tỉ số nợ =

Tổng vốn

17

Page 18: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Tổng nợ dài hạn

- Tỉ lệ nợ dài hạn =

Tổng nợ dài hạn và vốn cổ phần

Tổng vốn

- Hệ số đòn bẩy tài chính =

Vốn cổ phiếu thường

Tác dụng của đòn bẩy tài chính đến ROE hoặc ROCE

Phần lợi nhuận dành cho các cổ đông thường là phần lợi nhuận mang lại từ hoạt động kinh doanh của công ty sau khi đã trang trãi các chi phí huy động vốn như chí phí sử dụng nợ (lãi vay sau khi trừ lá chắn thuế) và lợi tức trả cho cổ đông ưu đãi. Nếu suất sinh lợi trên tổng tài sản của công ty lớn hơn chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi thì số chênh lệch còn lại các cổ đông thường sẽ được hưởng, kết quả là ROCE (hay ROE) > ROA. Ngược lại nếu suất sinh lời trên tài sản của công ty thấp hơn chi phí sự dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi thì cổ đông thường phải chịu giảm phần thu nhập của mình và chính điều này làm cho ROCE (hoặc ROE) < ROA

Như vậy đòn cân nợ có tác dụng khuyếch đại tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường khi hiệu quả sử dụng tài sản cao. Nhưng ngược lại nó cũng sẽ làm cho tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường bị sụt giảm nhiều hơn khi hiệu quả sử dụng tài sản giảm. Mặt khác cũng cần thấy rằng khi công ty huy động nợ cao thì rủi ro phá sản hoặc mất khả năng thanh toán càng lớn, vì vậy người cho vay sẽ đòi hỏi lãi suất cao hơn để bù vào rủi ro mà họ sẽ phải gánh chịu và khi đó tác dụng của đòn bẩy tài chính sẽ giảm đi, thâm chí không còn tác dụng hoặc tác dụng tiêu cực đến suất sinh lời trên vốn cổ phần thường.

2.6. Phân tích rủi ro về khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán thường được đo lường bởi 2 chỉ tiêu : khả năng thanh toán ngắn hạn và khả năng thanh toán dài hạn

18

Page 19: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

2.6.1. Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn được tính bằng khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn của công ty.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Tài sản lưu động

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này nhằm đo lường khả năng đảm bảo thanh toán các khoản nợ ngắn hạn bằng tài sản lưu động của công ty. Vì vậy để đảm bảo khả năng thanh toán ngắn hạn, hệ số khả năng thanh toán hiện thời phải lớn hơn 1. Những biện pháp cơ bản nhằm cải thiện chỉ tiêu này phải nhằm vào việc gia tăng nguồn vốn ổn định (vốn chủ sở hữu và nợ dài hạn) thay cho các khoản nợ ngắn hạn. Tuy nhiên đây chỉ là chỉ tiêu phản ánh một cách khái quát khả năng thanh toán nợ ngắn hạn và mang tính chất hình thức. Bởi vì một khi tài sản của công ty lớn hơn nợ ngắn hạn thì cũng chưa chắc tài sản lưu động của công ty đủ đảm bảo thanh toán cho các khoản nợ ngắn hạn nếu như tài sản này luân chuyển chậm, chẳng hạn tồn kho ứ đọng không tiêu thụ được, các khoản phải thu tồn đọng không thu được tiền. Vì vậy khi phân tích khả năng thanh toán ngắn hạn trên cơ sở đảm bảo của tài sản lưu động ta cần phải phân tích chất lượng của các yếu tố tài sản lưu động của công ty qua các chỉ tiêu hệ số vòng quay khoản phải thu, hệ số vòng quay tồn kho và hệ số vòng quay khoản phải trả.

Hệ số khả năng thanh toán nhanh

Tài sản ngắn hạn - Hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Chỉ tiêu này phản ánh khả năng công ty có thể thanh toán ngay các khoản nợ ngắn hạn đến mức độ nào căn cứ vào những tài sản lưu động có khả năng chuyển hóa thành tiền nhanh nhất. Không có cơ sở để yêu cầu chỉ tiêu này phải lớn hơn 1 vì trong các khoản nợ ngắn hạn, có những khoản đã và sẽ đến hạn ngay thì mới có nhu cầu thanh toán nhanh, những khoản chưa đến hạn chưa có nhu cầu phải thanh toán ngay.

2.6.2. Khả năng thanh toán dài hạn

19

Page 20: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Một công ty có tỉ lệ nợ cao sẽ có rủi ro cao về khả năng thanh toán. Nhu cầu thanh toán một khoản chi phí lãi vay cố định và thường xuyên cũng như nhu cầu thanh toán nợ gốc khi đến hạn sẽ khiến cho công ty phải đảm bảo có một số tiền tạo được từ hoạt động kinh doanh để đáp ứng cho các nhu cầu này. Một dòng ngân lưu từ hoạt động kinh doanh cao và ổn định sẽ giúp công ty có thể thanh toán các khoản nợ này một cách dễ dàng. Ngược lại công ty sẽ gặp rủi ro mất khả năng thanh toán khi ngân lưu từ hoạt động kinh doanh thấp và không ổn định. Một dòng ngân lưu dài hạn ổn định sẽ tương ứng với một suất sinh lời trên tài sản cao đồng thời với việc duy trì một mức vốn lưu động ổn định.

Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh đối với tổng nợ Ngân lưu ròng từ HĐKD

Tỉ lệ ngân lưu ròng từ HĐKD so với tổng nợ =

Bình quân tổng nợ

Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh càng cao và ổn định sẽ đảm bảo cho việc thanh toán các khoản nợ tốt hơn.

Tỉ lệ đảm bảo lãi vay

Lợi nhuận trước thuế và lãi vay( EBIT)

Tỉ lệ đảm bảo lãi vay=

Lãi vay

Do khoản chi phí trả lãi vay được lấy từ lợi nhuận trước thuế và lãi vay, sau đó mới nộp thuế và phần còn lại là lợi nhuận sau thuế - phần dành cho các chủ sở hữu. Vì vậy nếu EBIT lớn hơn lãi vay càng nhiều lần thì khả năng đảm bảo cho việc thanh toán các khoản trả lãi từ lợi nhuận càng đảm bảo hơn

Tóm lại

Phân tích khả năng sinh lời và rủi ro của công ty dựa trên mối liên hệ của các chỉ tiêu trong hệ thống báo cáo tài chính công ty sẽ cho ta những nhận định về xu hướng trong quá khứ để trên cơ sở đó có những dự báo trong tương lai. Kết quả của việc phân tích báo cáo tài chính sẽ được kết hợp với một số thông tin khác như thị trường, đối thủ cạnh tranh, giá cổ phiếu, triển vọng phát triển sản phẩm và thị trường của công ty để ra quyết định đầu tư, lựa chọn hình thức tài trợ vốn cho thích hợp.

20

Page 21: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

CHƯƠNG III: PHÂN TÍCH TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG ĐOÀN BIDV

3.1 Giới thiệu chung về công ty

3.1.1 Chức năng và nhiệm vụ của công ty

Tên công ty : CÔNG TY CỔ PHẦN ĐẦU TƯ CÔNG ĐOÀN BIDV

Tên viết tắt : BIDV.UC

Trụ sở chính : Tầng 11 Tháp A- Vincom, 191 Bà Triệu, phường Lê Đại Hành, quân Hai Bà Trưng, thành phố Hà Nội.

Vốn điều lệ :50.000.000.000 VND

Điện thoại :

Công ty Cổ phần đầu tư công đoàn BIDV được thành lập theo giấy chứng nhận kinh doanh công ty cổ phần số 0103018240 đăng ký lần đầu ngày 29/06/2007 do Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội cấp với hình thức công ty cổ phần, do Ngân hàng Đầu tư & Phát triển Việt Nam và các đối tác đồng sáng lập.

Công ty chính thức đi vào hoạt động với các lĩnh vực kinh doanh chính như: hoạt động đầu tư tài chính, nhận ủy thác vốn đầu tư, Tư vấn đầu tư trong nước và ngoài nước, tư vấn mua bán sát nhập doanh nghiệp (không bao gồm tư vấn pháp luật, tài chính, thuế, kế toán). Ngoài ra công ty còn kinh doanh trên các lĩnh vực như: Ủy thác xuất nhập khẩu : phương tiện vận tải, vật tư, thiết bị xây dựng; thiết bị khai thác, chế biến quặng, khoáng sản, thiết bị tin học thiết bị văn phòng, thiết bị điện tử, điện lạnh, ngân hàng; Xuất nhập khẩu, sản xuất, mua bán máy móc, trang thiết bị văn phòng, văn phòng phẩm; Dịch vụ bảo dưỡng, bảo hành, sữa chữa máy móc trang thiết bị văn phòng;…

Trải qua gần 3 năm hoạt động, tính đến thời điểm cuối năm 2009 công ty đã phát triển mạnh mẽ với tổng tài sản tăng từ 1.187.235 (triệu đồng) ngày 31 tháng 12 năm 2007 lên đến 1.700.245 (triệu đồng) ngày 32 tháng 12 năm 2009.

21

Page 22: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

3.1.2 Tổ chức bộ máy quản lý của công ty

3.1.2.1 sơ đồ cơ cấu bộ máy quản lý công ty.

3.1.3 Chức năng, nhiệm vụ của các phòng ban

Đại hội đồng cổ đông: bao gồm tất cả cổ đông có quyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của công ty

Đại hội đồng cổ đông có các quyền và nghĩa vụ sau:

Đại hội đồng cổ đông có quyền thông qua quyết định bằng hình thức biểu quyết tại các cuộc họp, bằng văn bản có chữ ký của tất cả cổ đông, hoặc bằng hỏi ý kiến thông qua thư tín.

22

Đại Hội Đồng Cổ Đông

Hội Đồng Quản Trị

Ban kiểm soát

Giám Đốc

Phòng

Kế toán Hành chính

Tổng hợp

Phòng Kinh

Doanh I

Phòng KinhDoanh II

Phòng Kế

Hoạch Tổng Hợp

Page 23: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Trường hợp điều lệ công ty không quy định thì quyết định của Đại hội đồng cổ đông về các vấn đề sau đây phải được thông qua bằng hình thức biểu quyết tại Đại hội cổ đông:

Sửa đổi, bổ sung Điều lệ công ty.

Thông qua định hướng phát triển công ty;

Quyết định loại cổ phần và tổng số cổ phần của từng loại được quyền chào bán;

Bầu, miễn nhiệm, bãi miễn thành viên hội đồng quản trị và Ban kiểm soát;

Quyết địn đầu tư hoặc chào bán số tài sản có giá trị bằng hoặc lớn hơn 50% tổng tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất của công ty nết Điều lệ công ty không quy định một tỷ lệ khác;

Quyết định thông qua báo cáo tài chính hàng năm

Tổ chức lại, giải thể công ty

Hội đồng quản trị: là cơ quan quản lý của công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của công ty thuộc thẩm quyền của Hội đồng cổ đông.

Hội đồng quản trị có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Quyết định chiến lược, kế hoạch phát triển trung hạn và kế hoạch kinh doanh hàng năm của công ty;

- Kiến nghị loại cổ phần và tổng số cổ phần được quyền chào bán của từng loại;

- Quyết định chào bán cổ phần mới trong phạm vi số cổ phần được quyền chào bán của từng loại; quyết định huy động thêm vốn theo hình thức khác;

- Quyết định giá chào bán cổ phần và trái phiếu của công ty;

- Quyết định mua lại cổ phần theo quy định tại khoản 1 điều 91 Luật doanh nghiệp;

- Quyết định phương án đầu tư và dự án đầu tư trong thẩm quyền và giới hạn theo quy định Điều lệ công ty;

- Quyết định giải pháp phát triển thị trường, tiếp thị và công nghệ; thông qua hợp đồng mua, bán, vay và hợp đồng khác có giá trị tài sản được ghi trong báo cáo tài chính gần nhất cảu công ty hoặc một tỷ lệ nhỏ hơn quy định tại Điều lệ công ty, trừ hợp đồng và giao dịch quy định tại khoản 1 và 3 điều 120 của Luật doanh nghiệp;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức, ký hợp đồng, chấm dứt hợp đồng đối với Giám đốc và người quản lý quan trọng khác; quyết đinh mức lương và lợi ích khác của người

23

Page 24: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

quản lý đó; cử người đại diện theo ủy quyền thực hiện quyền sở hữu cổ phần hoặc phần vốn góp ở công ty khác, quyết định mức thù lao và lợi ích khác của những người đó;

- Giám sát, chỉ đạo Giám đốc và người quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty;

- Quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ công ty, quyết định thành lập công ty con, lập chi nhánh, văn phòng đại diện và việc góp vốn, mua cổ phần của doanh nghiệp khác;

- Duyệt chương trình, nội dung tài liệu phục vụ họp Đại hội đồng cổ đông, triệu tập họp Đại hội đồng cổ đông hoặc lấy ý kiến để Đại hội đồng cổ đông thông qua quyết định;

- Trình báo cáo quyết toán tài chính hàng năm lên Đại hội đồng cổ đông;

- Kiến nghị mức độ cổ tức được trả, quyết định thời hạn và thủ tục trả cổ tức hoặc xử lý lỗ phát sinh trong quá trình kinh doanh;

- Kiến nghị việc tổ chức lại, giải thể hoặc yêu cầu phá sản công ty

Ban kiểm soát: có các quyền và nghĩa vụ sau

- Thực hiện giám sát Hội đồng quản trị, Giám đốc trong việc quản lý và điều hành công ty; chịu trách nhiệm trước Đại hội đồng cổ đông trong thực hiện các nhiệm vụ được giao

- Kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trung thực và mức độ cần trọng trong quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh, trong tổ chức công tác kế toán, thống kê và lập báo cáo tài chính.

- Kiến nghị Hội đồng quản trị hoặc Đại hội đồng cổ đông các biện pháp sửa đổi, bổ sung, cải tiến cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành hoạt động kinh doanh của công ty.

- Khi có phát hiện thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc vi phạm nghĩa vụ của người quản lý quy định tại Điều 119 của Luật doanh nghiệp thì phải thông báo ngay bằng văn bản với hội đồng quản trị, yêu cầu người có hành vi vi phạm chấm dứt ngay hành vi vi phạm và có giải pháp khắc phục hậu quả.

- Thực hiện các quyền và nhiệm vụ khác theo quy định của Luật doanh nghiệp, Điều lệ công ty và quyết định của Đại hội đồng cổ đông.

Giám đốc: Hội đồng quản trị bổ nhiệm một người trong số họ hoặc thuê người khác làm giám đốc. Trường hợp Điều lệ công ty không quy định Chủ tịch Hội đồng quản trị là người đại diện theo pháp luật thì Giám đốc là người đại diện theo pháp luật của công ty. Giám đốc là người điều hành công việc kinh doanh hằng ngày của công ty; chịu sự giám

24

Page 25: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

sát của Hội đồng quản trị, chịu trách nhiệm trước Hội đồng quản trị và trước pháp luật về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ được giao.

Giám đốc có quyền và nhiệm vụ sau:

- Tổ chức thực hiện các quyết định của Hội đồng quản trị;

- Quyết định tất cả các vấn đề liên quan đến công việc kinh doanh hàng ngày của công ty mà không cần phải có quyết định của Hội đồng quản trị

- Tổ chức thực hiện kế hoạch kinh doanh và kế hoạch đầu tư của Công ty;

- Kiến nghị phương án cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty;

- Bổ nhiệm, miễn nhiệm, cách chức các chức danh quản lý trong Công ty, trức các chức danh thuộc thẩm quyền của Hội đồng quản trị

- Kiến nghị phương án trả cổ tức hoặc xử lý các khoản lỗ trong kinh doanh;

- Tuyển dụng lao động;

- Các quyền khác được quy định tại Hợp đồng lao động mà Giám đốc ký với Công ty và theo quyết định của Hội đồng quản trị.

Các phòng ban chuyên môn

Chức năng, nhiêm vụ của phòng kinh doanh I

+ Chức năng:

Tham mưu, giúp việc cho hội đồng quản trị và Tổng giám đốc về những vấn đề có liên quan đến nghiệp vụ kinh doanh tài chính, các hoạt động quản lý ủy thác và các hoạt động khác được phân công.

Tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh ngắn, trung, dài hạn của công ty

Trực tiếp thực hiện và tổ chức thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh sau đây:

Về nghiệp vụ kinh doanh tài chính:

Đầu tư tài chính: Đầu tư các dự án, đầu tư chứng khoán, đầu tư tiền giửi;

Nhận ủy thác của tổ chức, cá nhân: ủy thác đầu tư, ủy thác đấu giá, ủy thác khác.

Tư vấn đầu tư trong nước và ngoài nước, tư vấn mua bán sát nhập doanh nghiệp

Các hoạt động khác được phép (không liên quan đến bất động sản)

Nhiệm vụ của phòng kinh doanh:

Phòng kinh doanh có nhiệm vụ sau:

1, Nhiệm vụ kinh doanh tài chính

25

Page 26: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

- Xây dựng chính sách kinh doanh trong từng thời kỳ cho phù hợp với các hoạt động của công ty

- Xây dựng phương án kinh doanh, phương án sử dụng nguồn vốn trình ban lãnh đạo để triển khai thực hiên.

- Trực tiếp nhận và đề xuất các cơ hội đầu tư an toàn và hiệu quả cao cho công ty,

- Trực tiếp tiếp nhân và đề xuất triển khai các dự án kinh doanh được phân công

- Liên hệ tìm kiếm các cơ hội kinh doanh an toàn và hiệu quả cho công ty.

- Trực tiếp thực hiện kinh doanh các nguồn vốn huy động được theo quy định, đảm bảo kết quả kinh doanh có hiệu quả.

2. Nhiệm vụ ủy thác đầu tư

- Trực tiếp liên hệ với các tổ chức, cá nhân có nhu cầu ủy thác đầu tư để xác lập quan hệ làm dịch vụ ủy thác;

- Tổ chức triển khai thực hiện các nghiệm vụ ủy thác có liên quan đảm bảo đúng quy định

3. Các nhiệm vụ khác

- Đề xuất các giải pháp, biện pháp triển khai thực hiên kế hoạch kinh doanh hàng năm;

- Nghiên cứu các nghị quyết của đại hôi đồng cổ đông, hội đồng quản trị và các văn bản chỉ đạo của tổng giám đốc để triển khai và thực hiện

- Thực hiện các nhiệm vụ khác do tổng giám đốc phân công;

Chức năng nhiệm vụ của phòng tài chính – kế toán – Tổ chức – hành chính

I. Nhiệm vụ chung

1. Xây dựng kế hoạch, chương trình công tác của phòng và các biện pháp, giải pháp thực hiện đề xuất với tổng giám đốc công ty, tổ chức triển khai kế hoạch, chương trình công tác được duyệt.

2, Trực tiếp thực hiện, xử lý các nghiệp vụ thuộc chức năng của phòng theo đúng quy định của Công ty; Chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chịu trách nhiệm về tính đúng đắn, chính xác trung thực và an toàn, hiệu quả đối với các công việc thuộc lĩnh vực của phòng và những công việc phòng được giao

3. Nghiên cứu chính sách, chế độ của nhà nước áp dụng vào thực tế hoạt động của công ty để tham mưu cho Tổng giám đốc trong việc xây dựng các văn bản chế độ, hướng

26

Page 27: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

dẫn liên quan đến phần hành nghiệp vụ của phòng; Chịu trách nhiệm về những ý kiến tham gia theo chức trách của phòng đối với các nghiệp vụ có liên quan và các công việc chung của Công ty.

4. Tổ chức khai thác, quản lý, lưu trữ và cung cấp thông tin số liệu thuộc phần hành nghiệp vụ của phòng cho các cơ quan chức năng theo quy định, cho các đơn vị có liên quan trong hệ thống BIDV trên cơ sở phê duyệt của ban lãnh đạo và phục vụ yêu cầu quản lý và quản trị điều hành của Công ty theo quy định của công ty.

5. Thường xuyên cải tiến phương pháp làm việc, đào tạo rèn luyện cán bộ về kỹ năng nghiệp vụ, phong cách giao dịch đáp ứng yêu cầu phát triển và góp phần nâng cao hình ảnh, vị thế của công ty; Nghiên cứu đề xuất nâng cao ứng dụng công nghệ thông tin vào nghiệp vụ và quản lý của Phòng. Thường xuyên tự kiểm tra quá trình thực hiện nhiệm vụ được phân công.

6. Xây dựng tập thể đoàn kết, vững mạnh, tuân thủ nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, tham gia phong trào thi đua, góp phần xây dựng công ty vững mạnh.

7. Thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của ban lãnh đạo

Nhiệm vụ cụ thể

Công tác quản lý tài chính và tài sản:

Lập kế hoạch tài chính hàng năm; phối hợp cùng các phòng liên quan lập kế hoạch kinh doanh của công ty.

Tổ chức thực hiện, quản lý, theo dõi, hạch toán đầy đủ toàn bộ vốn, quỹ, tài sản của công ty.

Kế hoạch mua sắm, thanh lý tài sản cố định trình ban lãnh đạo và tổ chức thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

Thực hiện viêc quyết toán tài chính hàng năm, quyết toán thuế và thực hiện nghĩa vụ thuế với các cơ quan quản lý, tham mưu ban lãnh đạo công ty trong việc thực hiện nghĩa vụ ngân sách nhà nước.

Tham mưu cho tổng giám đốc công ty trong việc xây dựng các văn bản chế độ, hướng dẫn thực hiện chế độ quản lý tài chính, tài sản đúng quy định của pháp luật.

Xây dựng phương án trích lập, phân phối các quỹ Ban lãnh đạo công ty và tổ chức thực hiện theo phê duyệt của lãnh đạo; theo dõi và báo cáo tình hình sử dụng các quỹ của công ty.

27

Page 28: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Thực hiện phân tích tài chính nhằm tham mưu kịp thời cho ban lãnh đạo trong quản trị điều hành hoạt động của công ty.

Công tác kế toán:

Tổ chức thực hiện công tác hạch toán kế toán theo quy định của pháp luật và phù hợp với thực tế hoạt động kinh doanh của công ty.

Lập, tổng hợp, cung cấp các báo cáo tài chính, báo cáo thống kê định kỳ, đột xuất theo quy định cho các cơ quan chức năng và yêu cầu của ban lãnh đạo công ty.

Trên cơ sở quy định của Luật Kế toán và các chuẩn mực kế toán, xây dựng các văn bản chế độ về công tác hạch toán – kế toán của công ty.

Công tác kho quỹ

Thực hiện công tác quản lý kho quỹ theo đúng chế độ kế toán quy định. Đảm bảo an toàn tài sản cho công ty: Có nhiệm vụ giao nhận và bảo quản tiền mặt, tài sản quý, giấy tờ có giá của công ty, tổ chức thực hiện tốt công tác kho quỹ theo đúng chế độ quy định.

Tổ chức bảo quản lưu trữ chứng từ kế toán theo quy định hiện hành của nhà nước và của ngành.

Công tác Tổ chức – Hành chính:

Đầu mối xây dựng, đề xuất, tham mưu với ban lãnh đạo công ty về thực hiện kế hoạch phát triển nguồn nhân lực phù hợp với hoạt động và điều kiện cụ thể của công ty (tuyển dụng, bố trí sắp xếp, quy hoạch, bồi dưỡng, đào tạo, luân chuyển, bổ nhiệm…)

Tổ chức thực hiện chế độ tiền lương, chế độ bảo hiểm, quản lý lao động, quản lý hành chính văn phòng; theo dõi thực hiện nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể; theo dõi tổ chức thực hiện kế hoạch đào tạo và kế hoạch phát triển nguồn nhân lực đảm bảo nhu cầu phát triển của công ty theo quy định

Xây dựng trình Ban lãnh đạo các văn bản hướng dẫn, quy trình về tổ chức , cán bộ, chính sách đối với người lao động theo nội quy lao động, thỏa ước lao động tập thể, các công tác thi đua khen thưởng.

Quản lý (sắp xếp, lưu trữ, bảo mật) hồ sơ cán bộ; quản lý thông tin (lưu trữ, bảo mật, cung cấp..) và lập báo cáo liên quan đến nhiệm vụ của phòng theo quy định.

Thư ký Hội đồng thi đua, khen thưởng, Hội đồng kỷ luật, Hội đồng nâng lương, Hội đồng tuyển dụng…

Trực tiếp quản lý, mua sắm, bảo quản tài sản đảm bảo sử dụng có hiệu quả và tiết kiệm theo quy định.

28

Page 29: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Thực hiện các công tác văn thư, lưu trữ của công ty; quản lý và sử dụng con dấu của công ty đúng quy định.

Thực hiện các công tác hậu cần và chịu trách nhiệm đảm bảo điều kiện vật chất, điều kiện làm việc, đảm bảo an ninh, an toàn cho hoạt đônh của công ty và cán bộ công nhân viên;

Chức năng nhiệm vụ của phòng kinh doanh II

Chức năng

Tham mưu, giúp việc cho hội đồng quản trị và tổng giám đốc về chiến lược, chính sách kinh doanh; cơ chế, quy chế quản lý liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản, đầu tư dự án có xây dựng công trình và các hoạt động kinh doanh được giám đốc phân công.

Tham gia xây dựng kế hoạch kinh doanh dài hạn, hàng năm của công ty.

Trực tiếp thực hiện và tổ chức thực hiện các hoạt động kinh doanh và tư vấn được phân công theo đúng và phù hợp với giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh của công ty và các hoạt động kinh doanh khác mà pháp luật không cấm.

Nhiệm vụ

Công tác kế hoạch

Xây dựng kế hoạch, chiến lược và chính sách kinh doanh trong từng thời kỳ; kế hoách triển khai công các danh mục thuộc ngành nghề kinh doanh được phân công cho phù hợp với điều kiện kinh doanh của công ty,

Xây dựng chương trình công tác và các biện pháp, giải pháp triển khai thực hiện. Thực hiện sơ kết, tổng kết tình hình thực hiện kế hoạch kinh doanh,

Công tác pháp chế

Cập nhật kịp thời các văn bản chế độ, các quy định của nhà nước về hoạt động kinh doanh bất động sản, hoạt động kinh doanh bất động sản, hoạt động xây dựng cơ bản và các ngành nghề kinh doanh được tổng giám đốc phân công nhằm đảm bảo tính hiệu lực pháp lý.

Xây dựng, tham gia ý kiến đối với các quy trình, quy chế và văn bản chế độ liên quan đến hoạt động công ty.

Công tác kinh doanh

Triển khai các nghiệp vụ kinh doanh theo giấy chứng minh nhận đăng ký kinh doanh được tổng giám đốc giao cho phòng kinh doanh II :

29

Page 30: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Dịch vụ quản lý bất động sản, quảng cáo bất động sản, kinh doanh bất động sản.

Khai thác, vận hành và kinh doanh các dịch vụ phục vụ tòa nhà, khu chung cư, công trình dân dụng, công nghiệp.

Mua bán vật tư, thiết bị xây dựng.

Đề xuất các giải pháp, biện pháp thực hiện kế hoạch kinh doanh hàng năm.

Phối hợp chặt chẽ với các ban có liên quan tại hội sở chính trong quá trình triển khai thực hiện.

Các nhiệm vụ kinh doanh khác được giao.

Chức năng và nhiệm vụ của phòng kinh doanh tổng hợp

Nhiệm vụ:

Công tác kế hoạch tổng hợp

Xây dựng kế hoạch, chiến lược và chính sách kinh doanh trong từng thời kỳ;

Xây dựng phương án triển nguồn vốn và chính sách nguồn vốn theo từng dự án đầu tư

Xây dựng và tổ chức triển khai kế hoạch kinh doanh dài hạn, hàng năm, chương trình công tác, các biện pháp, giải pháp triển khai nhiệm vụ thuộc phạm vi phòng.

Trực tiếp quản lý và theo dõi chi tiết các danh mục đầu tư cụ thể

Sơ kết tổng kết hoạt động kinh doanh của công ty định kỳ và hàng năm.

Công tác pháp chế:

Rà soát các văn bản chế độ, các quy định của nhà nước về tổ chức và hoạt động của Công Ty Cổ Phần Đầu Tư Công Đoàn BIDV đảm bảo phù hợp với các quy định của pháp luật, điều lệ của công ty và các văn bản chỉ đạo của ban lãnh đạo công ty;

Xây dựng, tham gia ý kiến đối với các quy trình, quy chế, văn bản chế độ liên quan đến hoạt đông Công Ty.

Tham mưu, tư vấn cho Ban Lãnh đạo công ty trong việc giải quyết tranh chấp phát sinh trong quá trình hoạt động của công ty.

Công tác điện toán, tin học

Xây dựng hoặc đề xuất thuê (mua) chương trình quản lý sổ cổ đông, chương trình theo dõi dự án ủy thác đầu tư đảm bảo tiện ích, an toàn;

30

Page 31: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Phát triển công nghệ thông tin trong công ty theo hướng hỗ trợ thông tin quản lý kinh doanh liên tục, kịp thời cho các cấp đảm bảo an toàn hệ thống khi vận hành và mức độ bảo mật thông tin;

Công tác xây dựng cơ bản, đầu tư kinh doanh các dự án và đầu tư bất động sản khác.

Tiếp nhận các dự án có liên quan đến hoạt động kinh doanh bất động sản

Đề xuất ban lãnh đạo công ty tiến trình thực hiện các hoạt động kinh doanh có liên quan đến bất động sản, hoạt động xây dựng cơ bản.

Công tác kinh doanh

Tiếp nhận và đề xuất triển khai các dự án có liên quan đến hoạt động kinh doanh tài chính

Triển khai các nghiệp vụ kinh doanh theo giấy phép được duyệt (trừ kinh doanh bất động sản)

Xây dựng phương án kinh doanh, phương án sử dụng nguồn vốn trình ban lãnh đạo để triển khai thực hiện.

Liên hệ, tìm kiếm và đề xuất các cơ hội đầu tư an toàn và hiệu quả cho công ty

Đề xuất các giải pháp, biện pháp triển khai thực hiện kế hoạc kinh doanh hàng năm

3.1.4 Thuận lợi và khó khăn đối với công ty

Thuận lợi:

Tình hình kinh tế chung của đất nước đã có những dấu hiệu tăng trưởng trở lại sau khi Quốc Hội, Chính Phủ quyết liệt trong chỉ đạo các biện pháp, giải pháp ổn định kinh tế vĩ mô, nhằm khôi phục kinh tế khi đã kết thúc khủng hoảng, yếu tố này đã tác động tích cực đến hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp trong nước nói chung và trong doanh nghiệp nói riêng. Cùng với những doanh nghiệp khác, công ty cũng có những cơ hội kinh doanh khi kinh tế trong nước và thế giới đã dần phục hồi sau khủng hoảng. Do vậy cũng đang tiếp cận được với những cơ hội kinh doanh mới.

Có sự chỉ đạo thường xuyên, kịp thời của các cổ đông sáng lập trong hoạt động kinh doanh, nhất là việc giới thiệu những dự án kinh doanh; Tạo điều kiện về vốn và được sự hỗ trợ các cơ sở vật chất khác như Trụ sở, điều kiện làm việc, con người.

31

Page 32: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Sau gần 2 năm hoạt động, công ty đã xây dựng xong về cơ bản các quy định, quy trình quản lý nội bộ. Đã xác định được một số lĩnh vực ngành nghề kinh doanh chính và đã bắt đầu đúc rút hoàn thiện kinh nghiệm, kiến thức trong kinh doanh.

Khó khăn

Năm 2009, có sự đột biến tăng giảm về chỉ số VNIDEX do đó đã tác động rất lơn đến cơ hội kinh doanh về đầu tư tài chính ngắn hạn của Công ty.

Hiện tượng lạm phát do kích cầu sau phục hồi kinh tế, cùng với việc thắt chặt tín dụng, chính phủ bắt đầu tập trung nguồn vốn vào các dự án trọng điểm, dự án lớn, do vậy việc huy động vốn và tiếp cận nguồn vốn của công ty rất hạn chế so với các năm trước.

Có một bộ phận vốn lớn vẫn tiếp tục với khoản đầu tư vào một số dự án sinh lời kỳ vọng. chưa tạo ra doanh thu

Một số dự án đầu tư kinh doanh BĐS mới ký kết hợp đồng tiềm năng, bắt đầu giai đoạn đầu tư, chưa tạo ra doanh thu.

Lĩnh vực kinh doanh dịch vụ trong năm cũng mới chỉ mang tính thể hiện công ty tích cực đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh, doanh thu còn ở mức thấp.

3.2 Áp dụng phân tích báo cáo tài chính Công ty Cổ Phần Đầu Tư Công Đoàn BIDV

3.2.1 Báo cáo tài chính của công ty

Bảng cân đối kế toán

Bảng cân đối tài sản là bảng tóm tắt tài sản, nợ phải trả và vốn chủ sở hữu tại một thời điểm nào đó, thường là cuối năm hoặc cuối quý. Ở đây chúng ta xem xét bảng cân đối tài sản của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Công Đoàn BIDV trong 2 năm 2009 và 2008

- Bên tài sản

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

1 (2) (3) (4)

Tài sản

Tài sản ngắn hạn 773,292,893,363 830,431,663,580

32

Page 33: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

1 (2) (3) (4)

Tiền và các khoản tương đương tiền

114,254,845,300

61,102,959,350

Tiền 7,909,167,410 24,002,497,622

Các khoản tương đương tiền

106,345,677,890 37,100,461,729

Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn

421,703,799,702

509,829,819,719

Đầu tư ngắn hạn 428,173,137,701 519,316,206,302

Đầu tư dự phòng giảm giá ngắn hạn

(6,469,337,999) (9,486,386,

583)

Các khoản phải thu 1,860,853,

451 510,325,957

Phải thu của khách hàng 89,323,

006

Trả trước cho người bán 76,559,679 54,714,000

Các khoản phải thu khác 1,694,970,

766455,611,957

Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn

khó đòi

Hàng tồn kho 235,242,740,500 234,608,388,700

Hàng tồn kho 235,242,740,500 234,608,388,700

33

Page 34: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

1 (2) (3) (4)

Dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Tài sản ngắn hạn khác 230,654,410 24,380,169,854

Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ

230,654,410 285,828,435

Thuế và các khoản phải thu khác nhà nước

24,094,341,419

Tài sản ngắn hạn khác

Tài sản dài hạn 926,952,294,624 678,028,657,411

Tài sản cố định 1,533,586,138 2,782,009,850

Tài sản cố định hữu hình

1,033,765,909 2,152,895,621

.. Nguyên giá 1,500,633,

1192,336,626,755

.. Giá trị hao mòn lũy kế (466,867,210) (183,731,134)

Tài sản cố định thuê tài chính

499,820,229 629,114,229

.. Nguyên giá 750,512,675 750,512,675

.. Giá trị hao mòn lũy kế (250,692,446) (121,398,446)

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn

925,384,857,736 675,246,647,561

34

Page 35: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

1 (2) (3) (4)

Đầu tư tài chính dài hạn khác

925,721,233,111 675,246,647,561

Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn

(336,375,375)

Tài sản dài hạn khác 33,850,750

Chi phí trả trước dài hạn 33,850,750

Tổng 1,700,245,842,308 1,508,459,666,670

Bên nguồn vốn

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

1 (2) (3) (4)

A. Nợ phải trả 1,169,545,235,002 998,497,789,824

I. Nợ ngắn hạn 729,472,352,807 677,224,034,197

1. Vay và nợ ngắn hạn 170,750,101,245 32,685,202,777

2. Phải trả cho người bán 53,055,479,856 53,016,211,168

3. Người mua trả tiền trước 147,272,730 147,272,727

35

Page 36: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

1 (2) (3) (4)

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nươc 4,817,522,015 644,348,565

5. Phải trả người lao động 689,519,228 510,351,940

6. Chi phí phải trả 12,457,733 220,576,389

7. Phải trả nội bộ

8. Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng

9. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 500,000,000,000 590,000,070,631

II. Nợ dài hạn 440,072,882,195 321,273,755,627

1. Phải trả dài hạn người bán

2. Phải trả dài hạn nội bộ

3. Phải trả dài hạn khác 439,691,860,455 320,700,864,409

4. Vay và nợ dài hạn 355,257,278 561,704,146

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 25,764,462 11,187,072

36

Page 37: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

1 (2) (3) (4)

B. Nguồn vốn chủ sở hữu 530,700,607,306 509,961,876,846

I. Nguồn vốn chủ sở hữu 530,527,587,899 509,907,557,438

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 480,060,000,000 480,060,000,000

3. Vốn khác của chủ sở hữu

4. Cổ phiếu quỹ -1,030,000,000

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái -

-

7. Quỹ đầu tư phát triển 27,435,370 27,435,370

8. Quỹ dự phòng tài chính 1,051,489,867 16,461,222

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 10,502,348,416 9,467,319,771

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 39,916,314,246 20,336,341,075

37

Page 38: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

1 (2) (3) (4)

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 173,019,407 54,319,408

1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 173,019,407 54,319,408

2. Nguồn kinh phí 1,169,545,235,002 998,497,789,824

3. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

Tổng 1,700,245,842,3081,508,459,666,670

Báo cáo kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Là báo cáo tổng kết về doanh thu, chi phí và lợi nhuận của công ty qua một thời kỳ nhất định thường là quý hoặc năm. Ở đây chúng ta sử dụng báo cáo kết quả kinh doanh của Công ty Cổ Phần Đầu Tư Công Đoàn BIDV trong 2 năm 2009 và 2008

38

Page 39: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

(1) (2) (3) (4)

1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.982.628.155 222.054.547

2 Các khoản giảm trừ

3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.982.628.155 222.054.547

4 Giá vốn hàng bán 533.374.056

5 Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ

1.449.254.099 222.054.547

6 Doanh thu hoạt động tài chính

52.877.246.599 37.325.950.784

7 Chi phí tài chính

Trong đó: chi phí lãi vay

1.541.620.062

2.170.437.027

11.622.311.339

1.888.438.556

8 Chi phí bán hàng

9 Chi phí quản lý doanh nghiệp

7.512.300.556 4.244.563.588

10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh

45.272.580.080 21.681.130.404

11 Thu nhập khác 845.341.545

12 Chi phí khác 739.235.113

13 Lợi nhuận khác 106.106.432

14 Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế

45.378.686.512 21.681.130.404

15 Thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành

4.920.996.052 1.492.549.152

39

Page 40: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

S

T

T

CHỈ TIÊUTH.

MINHNĂM 2009 NĂM 2008

(1) (2) (3) (4)

16 Thuế thu nhập hoãn lại

17 Lợi nhuận sau thuế 40.457.690.460 20.188.581.252

Từ báo cáo kết quả kinh doanh chúng ta có những thông tin có thể sử dụng trong công việc phân tích báo cáo tài chính bao gồm:

- Doanh thu ròng

- Giá vốn hàng bán

- Lợi nhuận trước thuế và lợi nhuận sau thuế.

Các thông tin này sẽ được sử dụng để tính toán các tỷ số tài chính làm cơ sở cho việc phân tích tình hình tài chính doanh nghiệp.

Khuôn khổ phân tích

3.2.2. Phân tích khả năng sinh lời

Tùy theo mục tiêu phân tích khả năng sinh lợi, chúng ta có thể sử dụng các tỷ số sau đây:

40

Phân tích tỷ số

tỷ số thanh khoảnTỷ số nợTỷ số chi phí tài chínhTỷ số hoạt độngTỷ số khả năng hoạt độngTỷ số tăng trưởng

Phân tích so sánh

So sánh xu hướngSo sánh trong ngànhPhân tích cơ cấu

Đo lường và đánh giá -Tình hình tài chính

-Tình hình hoạt động của công ty

Page 41: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

3.2.2.1. Tỷ suất sinh lời so với doanh thu

- Khả năng sinh lợi so với doanh thu.

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với doanh thu. Thường thì tỷ số này có thể sử dụng lãi gộp hay lãi ròng so với doanh thu nên còn được gọi là chỉ tiêu tỷ suất lãi gộp. Công thức xác định các tỷ số này áp dụng vào Công Ty Cổ Phần Công Đoàn BIDV như sau: Lợi nhuận trước thuế

Tỷ số lãi gộp =

Doanh thu

Năm 2009 2008

0.815 0.577

Tỷ số này của trung bình ngành năm 2009 là 7%. Năm 2009 công ty có mức lãi gộp cao hơn mức trung bình của ngành. Tuy nhiên năm 2009 công ty hoàn nhập 1 phần dự phòng chứng khoán đầu tư giảm giá nên làm tăng một phần lợi nhuận của công ty, đẩy lợi nhuận trước thuế của công ty tăng lên. Lợi nhuận sau thuế

Tỷ số lãi ròng =

Doanh thu

Năm 2009 2008

0.726 0.538

3.2.2.2 Khả năng sinh lợi so với tài sản:

Tỷ số này đo lường khả năng sinh lợi so với tài sản hay tỷ số này cho biết một đồng giá trị tài sản của công ty tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận. Lợi nhuận sử dụng trong công thức tính toán có thể là lợi nhuận trước thuế hoặc lợi nhuận ròng sau thuế, tùy theo mục tiêu phân tích. Chẳng hạn, cổ đông thường quan tâm đến khoản lợi nhuận họ nhận được

41

Page 42: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

phân chia nên khi tính toán chỉ tiêu lợi nhuận so với tài sản thường sử dụng lợi nhuận sau thuế. Lợi nhuận ròng sau thuế

Tỷ số lãi ròng so với tài sản (ROA) =

Giá trị tổng tài sản

Năm 2009 2008

2.38 % 1.34 %

ROA trung bình của ngành năm 2009 là 3%, công ty có mức sinh lời của tài sản thấp hơn mức sinh lời trung bình của các công ty trong ngành

Tỉ suất lợi nhuận biên:

Đây là chỉ số được tính toán bằng cách lấy tổng thu nhâp hoặc lãi ròng chia cho tổng doanh thu. Chỉ số này cho biết mỗi đồng doanh thu thu về tạo ra được bao nhiêu đồng thu nhập, khả năng công ty tiết kiệm chi phí so với doanh thu, tỉ suất lợi nhuận biên cao có nghĩa là công ty có tỉ lệ tăng chi phí thấp hơn tỉ lệ tăng doanh thu hoặc tỉ lệ giảm chi phí lớn hơn tỉ lệ giảm doanh thu. Tuy nhiên khi phân tích tỉ lệ này cần thận trọng, bởi vì việc tăng tỉ suất lợi nhuận biên có thể mang lại từ những chính sách không tốt, chẳng hạn như việc giảm chi phí do giảm đầu tư máy móc thiết bị hoặc giảm tỉ lệ khấu hao; giảm chi phí quảng cáo có khả năng ảnh hưởng đến doanh thu trong tương lai.

* Hệ số vòng quay tài sản: cho thấy hiệu quả của việc sử dụng tài sản. Hệ số vòng quay tài sản cao thể hiện công ty có thể tạo ra được nhiều doanh thu hơn trên 1 đồng vốn đầu tư. Hệ số vòng quay tài sản chịu tác động trực tiếp bởi hệ số quay vòng của các tài sản chủ yếu :

Doanh thu

- Vòng quay tài sản cố định =

Tài sản cố định bình quân

Năm 2009 2008

42

Page 43: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

3.3% 2.5%

3.2.2.3. Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu

Tỉ suất sinh lời trên vốn chủ sở hữu (Return On Equity – ROE)

Chỉ số này là thước đo chính xác nhất để đánh giá một đồng vốn bỏ ra và tích lũy được tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

ROE có liên quan đến chi phí trả lãi vay, vì vậy nó là chỉ tiêu tổng hợp phản ảnh hiệu quả sử dụng vốn của chủ sở hữu dưới tác động của đòn cân nợ.

Lợi nhuận ròng

ROE=

Vốn chủ sở hữu bình quân

Lợi nhuận ròng Doanh thu thuần Tổng TS bình quân

ROE= * *

Doanh thu thuần Tổng TS bình quân Vốn CSH bình quân

ROE = Tỉ suất lợi nhuận biên ròng * Vòng quay tài sản * Hệ số đòn bẩy TC

Đối với những công ty có huy động cổ phiếu ưu đãi, vì cổ phiếu ưu đãi đã được hưởng lãi suất cố định (cổ tức ưu đãi) nên hiệu quả sử dụng vốn cổ phần thường sẽ thường phản ánh qua tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường Năm 2009 2008

7.6% 4%

ROE trung bình của ngành năm 2009 là 5%, ta thấy công ty tạo ra ROE cao hơn hẳn so với ROE trung bình của những công ty trong ngành

43

Page 44: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

3.2.3 Đòn cân nợ (đòn bẩy tài chính)

Đòn cân nợ hay đòn bẩy tài chính thể hiện qua cơ cấu nguồn vốn mà công ty sử dụng để tài trợ cho tài sản. Đòn cân nợ được thể hiện bằng nhiều chỉ tiêu khác nhau, vì vậy khi phân tích cần phải hiểu rõ chỉ tiêu đòn cân nợ mà người nói muốn ngụ ý là chỉ tiêu nào.

Tổng nợ

- Tỉ số nợ =

Tổng vốn

năm 2009 2008

Tỷ số nợ của công ty 0.69 0.66

Trung bình ngành 0,42 0,53

Chỉ số này trung bình ngành năm 2009 là 0,42 năm 2009 và 0,53 năm 2008

So với trung bình ngành thì công ty có sử dụng nhiều nợ hơn. Nợ phải trả

- Tỉ số =

Vốn chủ

năm 2009 2008

Tỷ số 2,2 1,9

Trung bình ngành 0,83 1,11

Tổng nợ dài hạn

- Tỉ lệ nợ dài hạn =

Tổng nợ dài hạn và vốn cổ phần

năm 2009 2008

44

Page 45: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

0.45 0.38

Tác dụng của đòn bẩy tài chính đến ROE , ROCE

Phần lợi nhuận dành cho các cổ đông thường là phần lợi nhuận mang lại từ hoạt động kinh doanh của công ty sau khi đã trang trãi các chi phí huy động vốn như chí phí sử dụng nợ (lãi vay sau khi trừ lá chắn thuế) và lợi tức trả cho cổ đông ưu đãi. Ta thấy rằng ROCE ( Hoặc ROE) qua tính toán của Công Ty Cổ Phần Đầu tư Công Đoàn BIDV lớn hơn ROA (tức là suất sinh lợi trên tổng tài sản của công ty lớn hơn chi phí sử dụng nợ và chi phí sử dụng vốn cổ phần ưu đãi) thì số chênh lệch còn lại các cổ đông thường sẽ được hưởng, kết quả là ROCE (hay ROE) > ROA. Công ty đã sử dụng rất tốt lá đòn bẩy tài chính để khếch đại lợi nhuận của chủ sở hữu.

Như vậy đòn bẩy tài chính có tác dụng khuyếch đại tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường khi hiệu quả sử dụng tài sản cao. Nhưng ngược lại nó cũng sẽ làm cho tỉ suất sinh lời trên vốn cổ phần thường bị sụt giảm nhiều hơn khi hiệu quả sử dụng tài sản giảm. Mặt khác cũng cần thấy rằng khi công ty huy động nợ cao thì rủi ro mất khả năng thanh toán càng lớn, vì vậy người cho vay sẽ đòi hỏi lãi suất cao hơn để bù vào rủi ro mà họ sẽ phải gánh chịu và khi đó tác dụng của đòn bẩy tài chính sẽ giảm đi, thâm chí không còn tác dụng hoặc tác dụng tiêu cực đến suất sinh lời trên vốn cổ phần thường.

3.2.4 Tỷ suất sinh lời trên vốn đầu tư (Return On Investment – ROI)

Một chỉ số khá phổ biến để đo lường hiệu quả hoạt động đầu tư là chỉ số ROI. ROI được đo lường bởi công thức

Doanh thu từ các khoản đầu tư – Chi phí đầu tư

ROI =

Chi phí Đầu tư

chúng ta sẽ xem xét chỉ số sinh lời trên vốn đầu tư từ hoạt động tài chính của công ty.

45

Page 46: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Năm 2009 2008

4,8 1,3

Trong năm 2009 ROI hoạt động tài chính của công ty khá cao là 4,8 do trong năm công ty đã hoàn nhập dự phòng giảm giá các khoản đầu tư chứng khoán. Việc hoàn nhập này làm giảm chi phí đầu tư đẩy ROI lên cao.

3.2.5. Khả năng thanh toán ngắn hạn

Khả năng thanh toán ngắn hạn được đo lường bằng khả năng chuyển hóa thành tiền của tài sản lưu động để thanh toán cho các trách nhiệm nợ ngắn hạn của công ty.

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành

Được xác định dựa vào thông tin từ bảng cân đối tài sản bằng cách lấy giá trị tài sản lưu động chia cho giá trị nợ ngắn hạn phải trả. Công thức xác tỷ số này áp dụng cho Công Ty Cổ Phần Công Đoàn BIDV như sau :

Tài sản ngắn hạn

Hệ số khả năng thanh toán hiện hành =

Nợ ngắn hạn

Năm 2009 2008

106% 122%

Trung bình ngành 164%

Sau khi xác định xong, bước tiếp theo chúng ta giải thích tỷ số này. Tỷ số thanh khoản hiện thời Công Ty Cổ Phần Công Đoàn BIDV là 106% năm 2009 và 122% năm 2008, điều này có nghĩa là trung bình mỗi đồng nợ ngắn hạn của công ty có từ 1,06 đến 1,22 đồng tài sản lưu động sẵn sàng chi trả trong 2 năm 2009 và 2008. Như vậy, khả năng thanh toán nợ của công ty là tương đối tốt. Tuy nhiên tỷ số này của công ty thấp hơn chỉ số trung bình ngành là 164% trong năm 2009. Đứng trên góc độ công ty việc nếu tỷ số này quá lớn sẽ ảnh hưởng đến khả năng sinh lời của công ty, vì dư trữ tiền nhiều.

* Hệ số khả năng thanh toán nhanh

46

Page 47: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Tài sản ngắn hạn – hàng tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh =

Nợ ngắn hạn

Năm 2009 2008

0.74 0.88

Trung bình ngành 1.33

Qua tính toán các tỷ số thanh khoản hiện thời và tỷ số thanh khoản nhanh của Công Ty Cổ Phần Công Đoàn BIDV, chúng ta thấy khả năng thanh toán của công ty là không cao. Một đồng nợ nhỏ hơn 1 đồng tài sản có thể thanh lý nhanh chóng để trả nợ. Điều đó không tốt cho các chủ nợ. Trong khi so với trung bình ngành năm 2009 thì tỷ số của công ty còn thấp hơn

Khả năng thanh toán dài hạn

* Tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh đối với tổng nợ Ngân lưu ròng

Tỉ lệ ngân lưu ròng từ HĐKD so với tổng nợ =

Bình quân tổng nợ

Không có thông tin về ngân lưu ròng từ hoạt động kinh doanh nên không thể tính được tỉ lệ ngân lưu ròng từ hoạt động sản xuất kinh doanh so với tổng nợ.

3.3 Phân tích cơ cấu và chỉ số

3.3.1 Phân tích cơ cấu

2009 2008

Tổng tài sản 100.00 100.00

100 A. Tài sản ngắn hạn 45.48 55.05

110 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 14.78 7.36

111 1. Tiền 6.92 39.28

47

Page 48: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

112 2. Các khoản tương đương tiền 93.08 60.72

120 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 54.53 61.39

121 1. Đầu tư ngắn hạn 101.53 101.86

129 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) -1.51 -1.86

130 III. Các khoản phải thu 0.24 0.06

131 1. Phải thu của khách hàng 4.80 0.00

132 2. Trả trước cho người bán 4.11 10.72

135 5. Các khoản phải thu khác 91.09 89.28

139 6. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 0.00 0.00

140 IV. Hàng tồn kho 30.42 28.25

141 1. Hàng tồn kho 100.00 100.00

149 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*)

150 V. Tài sản ngắn hạn khác 0.03 2.94

152 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 100.00 1.17

154 3. Thuế và các khoản phải thu khác Nhà nươc 98.83

200 B. Tài sản dài hạn 54.52 44.95

220 II. Tài sản cố định 0.17 0.41

221 1. Tài sản cố định hữu hình 67.41 77.39

222 ... Nguyên giá 145.16 108.53

223 … Giá trị hao mòn lũy kế (*) -45.16 -8.53

224 2. Tài sản cố định thuê tài chính 32.59 22.61

225 .. Nguyên giá 150.16 119.30

226 … Giá trị hao mòn lũy kế (*) -50.16 -19.30

48

Page 49: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

250 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 99.83 99.59

258 3. Đâu tư tài chính dài hạn khác 100.04 100.00

259 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn -0.04

260 V. Tài sản dài hạn khác 0.0037

261 1. Chi phí trả trước dài hạn 100

2009 2008

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100.00 100.00

A. Nợ phải trả 68.79 66.19

I. Nợ ngắn hạn 62.37 67.82

1. Vay và nợ ngắn hạn 23.41 4.83

2. Phải trả cho người bán 7.27 7.83

3. Người mua trả tiền trước 0.02 0.02

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nươc 0.66 0.10

5. Phải trả người lao động 0.09 0.08

6. Chi phí phải trả 0.00 0.03

7. Phải trả nội bộ 0.00 0.00

8. Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 0.00 0.00

9. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 68.54 87.12

II. Nợ dài hạn 37.63 47.44

1. Phải trả dài hạn người bán

2. Phải trả dài hạn nội bộ

3. Phải trả dài hạn khác 99.91 99.82

49

Page 50: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

4. Vay và nợ dài hạn 0.17

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 0.00

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 0.00

B. Nguồn vốn chủ sở hữu 31.21 33.81

I. Nguồn vốn chủ sở hữu 99.97 99.99

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 90.49 94.15

2. Thặng dư vốn cổ phần 0.00 0.00

3. Vốn khác của chủ sở hữu 0.00 0.00

4. Cổ phiếu quỹ -0.19 0.00

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 0.00 0.00

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái

7. Quỹ đầu tư phát triển 0.01 0.01

8. Quỹ dự phòng tài chính 0.20 0.00

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 1.98 1.86

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 7.52 3.99

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 0.03 0.01

1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 100.00 100.00

2. Nguồn kinh phí 100.00 100.00

3. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định

Bảng Báo cáo kết quả kinh doanh

2009 2008

Tổng doanh thu 100.00 100.00

50

Page 51: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

1. Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 3.56 0.59

2. Các khoản giảm trừ doanh thu

3. Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 100.00 100.00

4. Giá vốn hàng bán 26.90 0.00

5. Lợi nhuận gộp về bán hàng và cung cấp dịch vụ 73.10 100.00

6. Doanh thu hoạt động tài chính 94.92 99.41

7. Chi phí tài chính 2.92 3.07

trong đó: chi phí lãi vay 4.10 4.32

8. Chi phí bán hàng 0.00 0.00

9. Chi phí quản lý doanh nghiệp 14.21 14.97

10. Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 85.62 90.20

11. Thu nhập khác 1.52

12. Chi phí khác 87.45

13. Lợi nhuận khác 12.55

14. Tổng lợi nhuận trước thuế 0.81 0.58

15. Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành 10.84 0.07

16. Chi phí thuế thu nhập hoãn lại

17. Lợi nhuận sau thuế thu nhập doanh nghiệp 89.16 0.93

3.3.2 Phân tích chỉ số

Tài sản 2008 2009

100 A. Tài sản ngắn hạn 100% 93.12%

110 I. Tiền và các khoản tương đương tiền 100% 186.99%

111 1. Tiền 100% 32.95%

51

Page 52: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

112 2. Các khoản tương đương tiền 100% 286.64%

120 II. Các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn 100% 82.71%

121 1. Đầu tư ngắn hạn 100% 82.45%

129 2. Dự phòng giảm giá đầu tư ngắn hạn (*) 100% 68.20%

130 III. Các khoản phải thu 100% 364.64%

131 1. Phải thu của khách hàng 100%

132 2. Trả trước cho người bán 100% 139.93%

135 5. Các khoản phải thu khác 100% 372.02%

1396. Dự phòng các khoản phải thu ngắn hạn khó đòi (*) 100%

140 IV. Hàng tồn kho 100% 100.27%

141 1. Hàng tồn kho 100% 100.27%

149 2. Dự phòng giảm giá hàng tồn kho (*) 100%

150 V. Tài sản ngắn hạn khác 100% 0.95%

152 2. Thuế giá trị gia tăng được khấu trừ 100% 80.70%

154 3. Thuế và các khoản phải thu khác Nhà nươc 100% 0.00%

200 B. Tài sản dài hạn 100% 136.71%

220 II. Tài sản cố định 100% 55.13%

221 1. Tài sản cố định hữu hình 100% 48.02%

222 ... Nguyên giá 100% 64.22%

223 … Giá trị hao mòn lũy kế (*) 100% 254.10%

224 2. Tài sản cố định thuê tài chính 100% 79.45%

225 .. Nguyên giá 100% 100.00%

52

Page 53: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

226 … Giá trị hao mòn lũy kế (*) 100% 206.50%

250 IV. Các khoản đầu tư tài chính dài hạn 100% 137.04%

258 3. Đâu tư tài chính dài hạn khác 100% 137.09%

259 4. Dự phòng giảm giá đầu tư tài chính dài hạn 100%

260 V. Tài sản dài hạn khác 100%

261 1. Chi phí trả trước dài hạn 100%

TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100% 112.71%

Nguồn vốn 2008 2009

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100% 112.71%

A. Nợ phải trả 100% 117.13%

I. Nợ ngắn hạn 100% 107.72%

1. Vay và nợ ngắn hạn 100% 522.41%

2. Phải trả cho người bán 100% 100.07%

3. Người mua trả tiền trước 100% 100.00%

4. Thuế và các khoản phải nộp Nhà nươc 100% 747.66%

5. Phải trả người lao động 100% 135.11%

6. Chi phí phải trả 100% 5.65%

7. Phải trả nội bộ 100%

8. Phải trả theo tiến độ hợp đồng xây dựng 100%

9. Các khoản phải trả phải nộp ngắn hạn khác 100% 84.75%

II. Nợ dài hạn 100% 136.98%

1. Phải trả dài hạn người bán 100%

53

Page 54: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

2. Phải trả dài hạn nội bộ 100%

3. Phải trả dài hạn khác 100% 137.10%

4. Vay và nợ dài hạn 100% 63.25%

5. Thuế thu nhập hoãn lại phải trả 100%

6. Dự phòng trợ cấp mất việc làm 100% 230.31%

B. Nguồn vốn chủ sở hữu 100% 104.07%

I. Nguồn vốn chủ sở hữu 100% 104.04%

1. Vốn đầu tư của chủ sở hữu 100% 100.001%

2. Thặng dư vốn cổ phần 100%

3. Vốn khác của chủ sở hữu 100%

4. Cổ phiếu quỹ 100%

5. Chênh lệch đánh giá lại tài sản 100%

6. Chênh lệch tỷ giá hối đoái 100%

7. Quỹ đầu tư phát triển 100% 100.00%

8. Quỹ dự phòng tài chính 100% 6387.68%

9. Quỹ khác thuộc vốn chủ sở hữu 100% 110.93%

10. Lợi nhuận sau thuế chưa phân phối 100% 196.28

II. Nguồn kinh phí và quỹ khác 100% 318.52

1. Quỹ khen thưởng và phúc lợi 100% 318.52%

2. Nguồn kinh phí 100%

3. Nguồn kinh phí đã hình thành tài sản cố định 100%

TỔNG CỘNG NGUỒN VỐN 100% 112.71%

* Những hạn chế của phân tích tỷ số tài chính

54

Page 55: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Các phần trước đã trình bày tầm quan trọng cũng như các kỹ thuật thực hiện phân tích báo cáo tài chính công ty. Tuy nhiên, trong điều kiện của Việt Nam phân tích báo cáo tài chính còn một số hạn chế nhất định do điều kiện và trình độ tổ chức hệ thống thông tin tài chính của công ty nói riêng và toàn thể nền kinh tê nói chung còn nhiều hạn chế.

- Hạn chế thứ nhất là mức độ tin cậy của số liệu trong các báo cáo tài chính. Như đã trình bày, phân tích báo cáo tài chính hoàn toàn dựa vào số liệu vào thông tin rút ra từ các báo cáo tài chính cho nên nếu các số liệu thiếu chính xác thì những kết luận rút ra từ phân tích chắc chắn sẽ bị sai lệch.

- Hạn chế thứ hai là không có đầy đủ thông tin về các tỷ số bình quân của ngành để làm cơ sở so sánh.

Mặc dù còn những hạn chế như vừa nêu nhưng nếu ban giám đốc công ty nắm được kỹ thuật phân tích và biết cách tổ chức tốt hệ thống thông tin kế toán tài chính thì vẫn có thể khắc phục những hạn chế trên và góp phân nâng cao mức độ tin cậy của công tác phân tích.

55

Page 56: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

CHƯƠNG IV:

MỘT SỐ KIẾN NGHỊ NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC

PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY

CỔ PHẦN CÔNG ĐOÀN BIDV

4.1 Phương hướng hoạt động của công Ty trong thời gian tới

Với tôn chỉ hoạt động của công ty: Năng động sáng tạo, phát triển bền vững mang lại giá trị gia tăng tối đa cho các chủ sở hữu, và thực tiễn hoạt động tại công ty hàng năm ban Giám đốc công ty đưa ra các chương trình, kế hoạch hành đông, và các giải pháp thực hiện cụ thể.

Các giải pháp, biện pháp thực chính để thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2010

A. Giải pháp về kinh doanh

1. Để thực hiện được các chỉ tiêu như kế hoạch kinh doanh đã xây dựng, trong năm 2010 công ty sẽ tổ chức thực hiện một số ngành ngề kinh doanh và doanh thu tương ứng sau

2. Tích cực nắm bắt các thông tin vĩ mô của nền kinh tế xây dựng lộ trình đầu tư, cơ cấu, danh mục đầu tư theo ngành.

3. Xây dựng các kịch bản hoạt động kinh doanh cũng như mức thu nhập dự kiến theo từng kịch bản trên cơ sở độ biến thiên của các số liệu vĩ mô (GDP, tín dụng, lạm phát, Thâm hụt thương mại, Chứng khoán thế giới,…) và danh mục đầu tư của công ty; thực hiện cơ cấu lại danh mục đầu tư trung và dài hạn của công ty.

4. Tiếp tục tổ chức các chương trình đào tạo và huấn luyện nhiệm vụ. Thực hiện thu thập thông tin và sắp sếp thông tin biến động đến thị trường một cách khoa học để sử dụng thông tin hiệu quả phục vụ kinh doanh. Tổ chức trao đổi nghiệp vụ kinh doanh với các đơn vị có kinh nghiệm trong lĩnh vực đầu tư tào chính như: BSC,BIX.

Định hướng kinh doanh năm 2010: xác định được các sản phẩm kinh doanh chính. Sản phẩm chinh doanh chủ lực của công ty là Đầu tư tài chính ngắn hạn, dài hạn và kinh doanh bất động sản. Phấn đấu tăng tốc độ tăng trưởng doanh thu, lợi nhuận. Xác định các chỉ tiêu về tăng trưởng của từng lĩnh vực hoạt động của công ty.

B. Các giải pháp khác:

56

Page 57: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

1. Củng cố và bố trí các đơn vị kinh doanh phù hợp với nhiệm vụ kinh doanh như: các nhiệm vụ sàn giao dịch BĐS; kinh doanh dịch vụ; đầu tư tài chính.

2. Thực hiện đẩy mạnh việc bồi dưỡng, đào tạo lại kỹ năng quản lý, kiến thức và trình độ kinh doanh đối với các cán bộ chủ chốt. Nhất là đối với các đơn vị kinh doanh BĐS, đầu tư tài chính.

3. Đổi mới cơ chế giao Kế hoạch kinh doanh đối với các đơn vị theo hướng giao chỉ tiêu kết hợp với khoán doanh thu

4.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích tài chính tại công ty

4.2.1 Đối với Công Ty

Là một trung gian tài chính phi ngân hàng, hoạt động tài chính là một trong những hoạt động chính mang về doanh thu lớn nhất trong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp. Cần nâng cao hơn nữa chất lượng công tác phân tích tài chính doanh nghiệp, để không những giúp doanh nghiệp nắm được thực trạng của hoạt động tài chính mà còn trên cơ sở thực trạng đó có thể dự đoán được các nhu cầu tài chính trong thời gian tiếp theo, nâng cao một bước tính tích cực chủ động tài chính trong kinh doanh.

Qua Phân tích tài chính của công ty ta thấy nổi bật nên vấn đề khả năng thanh toán ngắn hạn còn thấp, công ty cần cải thiện khả năng này. Nguồn vốn của Công ty còn ít, vốn chủ sở hữu của Công ty không đủ để đáp ứng toàn bộ nhu cầu về vốn kinh dong của mình. Công ty cần bổ sung thêm nguồn vốn tự có, lựa chọn nguồn vốn tốt hơn theo nguyên tắc hiệu quả kinh tế tránh tình trạng đi chiếm dụng vốn quá nhiều như hiện nay. Nhu cầu bổ sung vốn lưu động cao, trước mắt Công ty nên sử dụng các nguồn vốn tạm thời nhàn rỗi chưa sử dụng như lợi nhuận chưa phân phối, các khoản phải trả chưa đến hạn trả…

Cần đầu tư thêm tài sản cố định nhằm nâng cao năng lực sản xuất của Công ty đáp ứng nhu cầu, nhiệm vụ mới.

4.2.2 Kiến nghị với cơ quan nhà nước

Nhà nước phải không ngừng hoàn thiện hệ thống pháp luật trong đó luật kinh tế có ý nghĩa rất quan trọng. Hệ thống quy phạm pháp luật đầy đủ, chính xác sẽ tạo ra môi trường tốt, lành mạnh, an toàn thúc đẩy hiệu quả hoạt động của các doanh nghiệp.

57

Page 58: 25859 osz3 meb_ogm_20140722112112_65671

Cải cách hành chính nhà nước vẫn đang là vấn đề cần giải quyết, góp phần lành mạnh hoá nền hành chính quốc gia. Nó sẽ mang lại hiệu quả cho xã hội: vừa tiết kiệm cho ngân sách, vừa tiết kiệm tiền bạc, thời gian công sức cho người dân.

Công tác tài chính cần được đưa vào thành quy định với tât cả các loại hình doanh nghiệp bởi đó là tiền đề để công việc sản xuất kinh doanh đạt hiệu quả. Nhà nước cần có quy định chặt chẽ về sổ sách, chứng từ, chế độ báo cáo, thống kê để có thể tiến hành công tác thuận lợi.

Nhà nước cần kiểm soát tốt hơn công tác kiểm toán, vì nó sẽ tạo ra một môi trường tài chính lành mạnh cho các doanh nghiệp, tạo ra một hệ thống thông tin chuẩn xác cung cấp cho các đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính doanh nghiệp.

Ngoài ra, để tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Nhà nước cần xây dựng thị trường tài chính, thị trường vốn ổn định, phát triển thị trường chứng khoán Việt Nam để mở rộng kênh dẫn vốn thông qua hệ thống ngân hàng thương mại, các quỹ, các công ty tài chính trên thị trường để các công ty có thể huy động vốn dễ dàng hơn, có thêm điều kiện để mở rộng sản xuất kinh doanh.

Nhà nước cần sớm thành lập một cơ quan chuyên môn thu thập số liệu để đưa ra hệ thống chỉ tiêu trung bình ngành mang tính cập nhật nhất để các công ty có cơ sở tham chiếu trong việc đánh giá vị thế của công ty mình

Nhà nước cần có biện pháp hoàn thiện và phát triển hơn nữa thị trường tài chính mà đặc biệt là thị trường chứng khoán để tạo nhiều kênh huy động vốn cho công ty. Mặt khác cần tăng cường công tác cổ phần hoá các công ty Nhà nước để tạo thêm nhiều hàng hoá cho thị trường tài chính từ đó thúc đẩy nhu cầu cần thiết phải phân tích tài chính công ty tạo động lực đưa nền kinh tế phát triển hoà nhập cùng các nước trong khu vực và trên thế giới

Nhà nước cần kiểm soát tốt hơn công tác cung cấp công khai, minh bạch các thông tin liên quan cũng như báo cáo tài chính của những doanh nghiệp niêm yết trên sàn chứng khoán. Có chế tài xử phạt nghiêm khắc với những doanh nghiệp cố tình chậm trễ trong việc khai báo thông tin quy định.

58