43
CHƯƠNG TRÌNH: HUẤN LUYỆN HUẤN LUYỆN VIÊN NGUỒN MỞ CÁC KHÍA CẠNH KINH TẾ & CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH CỦA PHẦN MỀM TỰ DO - PHẦN 2 LÊ TRUNG NGHĨA TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN QUỐC GIA VỀ CÔNG NGHỆ MỞ BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ Email: [email protected] Blogs: http://vnfoss.blogspot.com/ http://letrungnghia.mangvn.org/ Trang web CLB PMTDNM Việt Nam: http://vfossa.vn/vi/ HanoiLUG wiki: http://wiki.hanoilug.org/

Foss economic-aspects-2

Embed Size (px)

Citation preview

Page 1: Foss economic-aspects-2

CHƯƠNG TRÌNH:

HUẤN LUYỆN HUẤN LUYỆN VIÊN NGUỒN MỞ

CÁC KHÍA CẠNH KINH TẾ & CÁC MÔ HÌNH KINH DOANH

CỦA PHẦN MỀM TỰ DO - PHẦN 2

LÊ TRUNG NGHĨA

TRUNG TÂM NGHIÊN CỨU VÀ PHÁT TRIỂN QUỐC GIA VỀ CÔNG NGHỆ MỞ

BỘ KHOA HỌC & CÔNG NGHỆ

Email: [email protected]: http://vnfoss.blogspot.com/

http://letrungnghia.mangvn.org/Trang web CLB PMTDNM Việt Nam:

http://vfossa.vn/vi/HanoiLUG wiki: http://wiki.hanoilug.org/

Page 2: Foss economic-aspects-2

Nội dung4. Các mô hình kinh doanh với PMTD

- Đặc trưng các mô hình kinh doanh (MHKD) với PMTD

- Cách thức phân loại MHKD PMTD

- Các MHKD PMTD được đề xuất

5. Phát triển PMTD trong các công ty

- Phát triển PMTD

- Cộng đồng người sử dụng (NSD)

- Trường hợp điển hình

6. Chiến lược PMTD như một việc kinh doanh

- Tính cạnh tranh của PMTD

- Triển vọng khách hàng

- Chiến lược kinh doanh

Page 3: Foss economic-aspects-2

Đặc trưng các MHKD với PMTD

* Xuất phát điểm: nhu cầu thực tế của các cty PT PMSHĐQ truyền thống:

Là cần thiết để cty chào các DV bổ sung để đảm bảo (1) tính liên tục của doanh số và (2) sự sống sót của doanh nghiệp trong thời buổi khó khăn.

* Bruce Perens: PMTD đưa ra nhiều triển vọng kinh tế tốt hơn (chi phí và rủi ro) so với PMSHĐQ đối với các cty cần PTPM một cách không phân biệt.

* Module này chỉ ra cách các cty khác nhau quản lý SHTT các SP của họ, cũng sinh ra các mô hình lai (pha trộn) trong một nỗ lực để điều hòa các ưu thế của các mô hình tự do với sự sinh ra các lợi ích tài chính trực tiếp dựa vào SHTT. Trong trường hợp này, sự lựa chọn của giấy phép (GPh) sẽ phần lớn xác định dãy các MHKD mà một cty có thể triển khai.

Page 4: Foss economic-aspects-2

Cách thức phân loại MHKD PMTD1. Theo Frank Hecker, 1998

Tóm tắt phân loại các MHKD ("Thiết lập Cửa hàng: Kinh doanh PMNM" Hecker, 1998)

Page 5: Foss economic-aspects-2

Cách thức phân loại MHKD PMTD2. Theo Eric Raymond, 1999, trong 'The Magic Cauldron' (Chiếc vạc kỳ diệu)

Biến các nguồn có giá trị sử dụng được mở nguồn thành các nguồn tài chính → Các mô hình tạo ra các SP nguồn mở là rất có giá trị vì tính mở của chúng, thu hút tiền để tạo ra doanh nghiệp (DN) bền vững.

- Chia sẻ chi phí: các nguồn nguồn mở (NNM) có thể dàn các chi phí PT ra hoặc duy trì thấp tới mức nhiều cty hưởng lợi được khi tham gia cùng. (Ví dụ: Apache).

- Chia sẻ rủi ro: các NNM làm giảm rủi ro bằng việc trải ra rủi ro qua các cty, làm giảm nhẹ rủi ro cho các cty mà không có khả năng tùy biến thích nghi hoặc duy trì các tài nguyên nội bộ của họ để đáp ứng các thách thức ở ngoài. (Ví dụ: Cisco).

Các mô hình bán hàng gián tiếp:

- Người dẫn dắt thua thiệt/ người định vị thị trường

- Rắc thêm các phụ kiện (widget)

- Bỏ công thức làm, mở một nhà hàng

- Bán các phụ kiện

- Giải phóng tương lai, bán hiện tại

- Giải phóng phần mềm, bán thương hiệu

- Giải phóng phần mềm, bán nội dung: khác biệt với phân loại của Hecker

Đã dự báo được 'mạng xã hội', nhưng chưa với SaaS dựa vào Internet.

Page 6: Foss economic-aspects-2

Cách thức phân loại MHKD PMTD3. Theo Nhóm làm việc của châu Âu về PMTD (http://eu.conecta.it/paper/): phân loại theo cách mà các dự án PMTD được cấp vốn:

- Nhà nước cấp vốn.

- Tư nhân phi lợi nhuận cấp vốn.

- Cấp vốn cho những ai cần các cải tiến.

- Cấp vốn với các lợi ích có liên quan (O'Reilly và Perl).

- Cấp vốn như là sự đầu tư nội bộ.

- Khác (tiền thưởng, cộng tác phát triển, sử dụng các thị trường để thiết lập liên hệ giữa các khách hàng và các lập trình viên).

Cấp vốn như là sự đầu tư nội bộ - sinh doanh thu qua các DV dựa vào sự hiểu biết của LTV

Page 7: Foss economic-aspects-2

Cách thức phân loại MHKD PMTD4. Theo Carlo Daffara, nghiên cứu dựa vào kinh nghiệm với 120 cty PMTD, đưa ra bộ tạo doanh thu chính (BTDThCh) và mô hình cấp phép (MHCPh).

* BTDThCh gồm: (1) lựa chọn; (2) cài đặt/huấn luyện/hỗ trợ/tư vấn - ITSC; (3) các đăng ký thuê bao; (4) các giấy phép (GPh).

* MHCPh để tạo ra doanh thu với BTDThCh: có bảng đi kèm.

(1) Cấp phép đôi - GPh GPL và GPh SHĐQ bán cho những người muốn PT mã nguồn đóng dựa vào PMTD.

(2) Tách các SP PMTD và PMSHĐQ: bán PMSHĐQ dựa vào một PMTD.

(3) “Bedgeware”: bảo vệ thương hiệu; các SP được phát hành phải giữ logo gốc ban đầu / nguồn tác giả phải nhìn thấy được.

(4) Các chuyên gia của SP: tạo ra SP PMTD và bán DV có liên quan.

(5) Các nhà CCNTg: các DV lựa chọn, tích hợp và hỗ trợ, cung cấp các nền tảng kiểm thử và thí điểm.

(6) Các cty lựa chọn/tư vấn: các DV chung và các nhà phân tích thường không đóng góp cho CgĐg, vì các kết quả của phân tích/tư vấn được giữ kín.

(7) Các thị trường phụ thêm: ví dụ, SourceForge/OSTG tạo ra hầu hết doanh thu của mình từ bán hàng từ site nhánh của nó, ThinkGeek. Dù mô hình này không phải là mô hình đặc trưng cho nghiên cứu này (rất ít), không nên bỏ qua nó.

Page 8: Foss economic-aspects-2

Cách thức phân loại MHKD PMTD5. Theo nhóm tác giả của FTA đề xuất: Phân loại các MHKD, nơi doanh thu có được từ các quyền SHTT của PM và theo mức độ cung cấp các SP hoặc DV.

a) Các chuyên gia/hàng ngang (Cty PT với SP chính là PMTD)

- Pha trộn PMTD/PMSHĐQ: các giấy phép đôi

- Pha trộn PMTD/PMSHĐQ: cốt lõi nhân tự do, các phần phụ SHĐQ

- Thuần túy PMTD: “Bán hàng phân tán” SPTD

- Thuần túy PMTD: Các DV PMTD

- Phần mềm như một dịch vụ (SaaS)

b) Các nhà CCDV có liên quan tới PM

- Các cty phân phối nền tảng

- Các nhà tích hợp hệ thống lớn

- Các SME và các cty ngách siêu nhỏ

c) Các thị trường phụ thêm: - Phần cứng & - Khác

Tiếp cận mới: vừa cộng tác vừa cạnh tranh (co-opetition), đặc trưng ở chỗ:

- Cạnh tranh ở: (1) sự khác biệt; và (2) chuyên môn hóa. Phần còn lại là hợp tác.

- 'Hợp tác - cạnh tranh' (co-opetition) thay cho 'được ăn cả' (the winner takes it all)

- Tiếp cận này + đưa NSD - KhHg vào quy trình PTPM → đặc tính MH PT PMTD

Page 9: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtMột cty có thể cùng một lúc kết hợp nhiều mô hình!

a) Các chuyên gia/hàng ngang (Cty PT với SP chính là PMTD)

1. Pha trộn PMTD/PMSHĐQ: các giấy phép đôi

- Mã nguồn SP PM ban đầu là từ cty PT ra

- Phân phối cùng 1 SP theo 2 GPh khác nhau: 1 GPh SHĐQ + 1 GPh PMTD (GPL) → muốn phân phối SP phái sinh (SPPhS) mà không có mã nguồn? → mua GPh SHĐQ, nếu không, sẽ phải phân phối lại mã của SPPhS. (theo GPL).

- Lý do mua GPh: SP được mua là đầu vào để PT PM mới, hoặc là 1 phần của hệ thống phức tạp hơn được 1 KhHg thương mại PT và bán.

- Mô hình này chia NSD thành 2 nhóm: (1) cộng đồng (CgĐg) - NSD hài lòng với GPhTD; và (2) KhHg tập đoàn nhạy cảm với sự có đi có lại của GPhTD.

- Có vấn đề với CgĐg, khi LTV tình nguyện (TNg) đóng góp mà không có quyền lợi → cty chỉ định bản quyền, thỏa thuận GPh người đóng góp, CLA

- Thực tế: cty sẽ ít hưởng lợi từ các LTV TNg, thường 100% LTV là của cty.

- Dễ có rẽ nhánh: KhHg dùng PhB PMTD + add-on tự làm → dở về lâu dài.

- Cty kết hợp mô hình cấp phép đôi với CCDV.

- Ví dụ: Funambol, MySQL, Sleepycat DB, và Trolltech/NOKIA

Page 10: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtMột cty có thể cùng một lúc kết hợp nhiều mô hình!

a) Các chuyên gia/hàng ngang (Cty PT với SP chính là PMTD): (tiếp)

2. Pha trộn PMTD/PMSHĐQ: cốt lõi nhân TD, các phần phụ SHĐQ

- Mã nguồn SP PM ban đầu là từ cty PT ra

- PM có 2 PhB khác nhau: 1 PhB cốt lõi TD và 1 PhB SHĐQ dựa vào PhBTD nhưng có các chức năng bổ sung (ChNgBS) được triển khai qua các phụ kiện hoặc cài cắm (Plug-in).

- PhBTD phải có 1 GPh dạng MPL hoặc BSD → cho phép kết hợp để tạo ra 1 SP PMSHĐQ. (GPL không cho phép kết hợp để tạo ra SP PMSHĐQ).

- Mô hình này chia NSD thành 2 nhóm: (1) NSD có thiện chí trả tiền cho SP với các ChNgBS (cty lớn và vừa); và (2) NSD nhạy cảm với giá thành SP (cty nhỏ, siêu nhỏ và NSD cá nhân) → mở rộng lượng NSD.

- Rủi ro: CgĐg NSD tự PT ChNgBS SHĐQ → gây khó cho việc tạo doanh thu.

- Rủi ro đánh mất thiện cảm của CgĐg vì không truy cập tới toàn bộ mã nguồn.

- Ví dụ: Sendmail, Zimbra/Yahoo (trước kia), SourceFire, XenSource/Citrix.

Page 11: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtMột cty có thể cùng một lúc kết hợp nhiều mô hình!

a) Các chuyên gia/hàng ngang (Cty PT với SP chính là PMTD): (tiếp)

3. Thuần túy PMTD: “Bán hàng phân tán” SP TD

- Tư duy cũ phổ biến: Cấp phép TD → không kiếm tiền trực tiếp từ các quyền SHTT của PM → nhu cầu khai thác SP và các DV phụ trợ bổ sung → không đúng. Chọn GPhTD không đồng nghĩa từ bỏ khả năng có tiền trực tiếp từ PM → ví dụ, crowdfunding - cấp vốn nguồn đám đông (CVNgĐĐ) theo Giao thức Người biểu diễn đường phố hoặc cấp vốn phân tán (CVPhT).

- Kịch bản: NSD đưa ra & định giá chức năng PM cần PT lên mạng → quyên góp tiền qua mạng → khi đủ tiền, (các) LTV bắt đầu PT → bên thứ 3 kiểm tra chất lượng SP và sự hoàn tất → thanh toán cho (các) LTV → khó thành công với các tập đoàn và khó có doanh thu lớn → khó nhận biết về các tác giả.

- Khả năng thành công cao hơn nếu là dự án PMTD phi lợi nhuận từ toàn các LTV TNgV. Cty muốn thành công → có sự công nhận trước về minh bạch & lòng tin, chứng minh dự án là vì điều tốt lành chung.

- Đặc biệt: cách này có mô hình KT trực tiếp, loại bỏ trung gian, chỉ còn (các) LTV & NSD → hệt như sự PT dự án PMTD từ NSD và các LTV TNgV → NSD đóng góp tài chính trực tiếp với khả năng và mối quan tâm của họ.

Page 12: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtMột cty có thể cùng một lúc kết hợp nhiều mô hình!

a) Các chuyên gia/hàng ngang (Cty PT với SP chính là PMTD): (tiếp)

4. Thuần túy PMTD: Các DV PMTD (SPTD + DVTD) → Chuyên gia CCDV

- Mã nguồn SP PM ban đầu là từ cty PT ra

- Các cty dạng này có chiến lược dạng “tri thức tốt nhất ở đây” (TrThTNOĐ) & “mã tốt nhất ở đây” (MTNOĐ), PTSP PMTD và chào các DV để tạo doanh thu.

- Thuật ngữ: badgeware: PM mà giấy phép của nó yêu cầu sự đặt dấu thương hiệu gốc ở tất cả các bản sao → dạng thừa nhận thương hiệu bắt buộc → không phù hợp với quan điểm của PMTD về SHTT (như với BSCPM).

- Có một chút rào cản lối vào đối với DN, khi các KhHg của DN thích tiếp tục với các cty DV hoặc tư vấn quen thuộc hoặc thuê các nhà CCDV cho toàn bộ hạ tầng, chứ không chỉ cho 1 SP đặc thù.

- Tạo doanh thu từ NhNgST và NhNgNhThCN là khó vì các nhóm này thích có tri thức cần thiết cho bản thân họ → phải mở rộng SP tới được NhNgThDg và NhNgBTh để có khả năng tạo doanh thu.

- Nhiều cty dạng này có được lượng vốn đầu tư rủi ro lớn.

- Các mô hình của các chuyên gia - nhà CCDV theo chiều dọc gồm Alfresco, Compiere, vTiger và OpenBravo.

Page 13: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtMô hình dịch vụ Hệ thống tư vấn của OpenBravo

- OpenBravo PT 2 SP PMTD chính: (1) OpenBravoERP và (2) OpenBravoPOS. OpenBravo CCDV cho các cty DV CNTT khác, là trung gian giữa cty và NSD đầu cuối trên khắp thế giới. OpenBravo chào các DV (hỗ trợ, huấn luyện...) thông qua hệ thống tư vấn. Khi các LTV hỗ trợ 2 SP, OpenBravo khai thác chiến lược “TrThTNhOĐ” và “MTNhOĐ” trong thị trường.

- Tới 2010, OpenBravo thành công với chiến lược này, có 85 đối tác trên khắp thế giới.

Page 14: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtMột cty có thể cùng một lúc kết hợp nhiều mô hình!

a) Các chuyên gia/hàng ngang (Cty PT với SP chính là PMTD): (tiếp)

5. Phần mềm như một dịch vụ (SaaS)

- Thay vì chào các DV dạng cài đặt và hỗ trợ, cty có trách nhiệm cho tất cả hạ tầng phần cứng và phần mềm, chào chức năng trực tiếp qua Internet. Doanh thu theo định kỳ được sinh ra có dạng của các đăng ký thuê bao dịch vụ.

- Với SaaS, các cty không gặp khó khăn gì ngoài việc tạo doanh thu từ DV, hơn của các đối thủ SHĐQ của họ, vì bán hàng không bắt nguồn từ bản quyền SP.

- Việc KhHg có thể tải về, cài đặt, thiết lập cấu hình, đặt chỗ và duy trì ƯD đó là hơn nhiều so với mọi công cụ tiếp thị và phân phối → các KhHg tập đoàn có thiện chí trả tiền để giải quyết các vấn đề của họ.

- Vì bất kỳ ai cũng lấy được mã nguồn của PMTD → cty PTSP sử dụng sự khác biệt “TrThTNhOĐ” và “MTNhOĐ” để làm ưu thế cạnh tranh và giành thiện cảm của CgĐg. Nếu các đối thủ của nó cũng chọn cách đóng góp cho sự PT → có thể thiết lập cơ chế hợp tác - cộng tác để mở rộng thị trường và phân khúc sau này theo sự chuyên môn hóa.

- Giữ một phần nhỏ mã, có khả năng quản lý được, là đóng → sự khác biệt. Ví dụ, nhóm các cty di động chung nền tảng Linux, khác nhau ở giao diện NSD.

Page 15: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtb) Các nhà CCDV có liên quan tới PM

Cũng có khả năng KDDV khi sử dụng PMSHĐQ. Tuy nhiên, sử dụng PMTD mở rộng khả năng và các yếu tố khác biệt của các MHKD đặt trọng tâm vào các DV, trong suốt các giai đoạn khác nhau triển khai 1 giải pháp công nghệ, đó là:

1. PT tùy biến (PTTB): Các cty bắt đầu từ 1 SP PMTD → tự hoặc nhờ 1 cty khác ở ngoài, PTTB theo các nhu cầu của mình. Cả các cty DV và các cty hướng PTSP đều có thể được chào thực hiện tùy biến. Tuy nhiên, nếu làm cho phần tùy biến này riêng tư, không ngược lên dòng trên (NLDT) về dự án gốc → có vấn đề về duy trì tính TTh giữa các PhB TB và các PhB gốc tiếp sau → làm việc với CgĐg, thiết kế (các) tính năng mới sao cho chúng lôi cuốn được nhiều người hơn, và NLDT về dự án gốc → tiết kiệm nhiều công sức và tránh rắc rối về tính TTh.

Hầu hết các cty PMTD Việt Nam tiến hành PTTB dựa vào PMTD gốc có sẵn!

Page 16: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtb) Các nhà CCDV có liên quan tới PM (tiếp)

2. Lựa chọn: Là nhiệm vụ sống còn để không chỉ tìm ra các PMTD phù hợp cho nhu cầu cty KhHg trong một dải khổng lồ các dự án PMTD, mà còn phải đánh giá được sức khỏe - độ chín các dự án đó. Đối với môi trường tập đoàn, tính ổn định của SP có lẽ phù hợp hơn so với tốc độ và tỷ lệ cao các cải tiến. VFOSSA đã tư vấn cho Bộ TTTT sử dụng các mô hình đánh giá độ chín PMTD là: OSMM và PoF (Xem: Thông tư 01/2014/TT-BTTTT ngày 20/02/2014, Quy định chi tiết về ưu tiên đầu tư mua sắm SP, DV CNTT SX trong nước sử dụng nguồn vốn NSNN).

3. Cài đặt và tích hợp: Đôi khi cài đặt PMTD là không dễ cho nhóm NhNgThD và NhNgBTh. Ngày nay, nhiều SP PMTD đã có cải thiện rất nhiều về khía cạnh này. Công việc tích hợp giữa PMTD với PMTD và PMTD với PMSHĐQ trong hệ thống của KhHg luôn là nguồn cho những đổi mới sáng tạo của các LTV PMTD, đặc biệt ở phía các máy chủ. Các chuẩn mở là sống còn để giải quyết vấn đề về tính TTh.

Page 17: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtb) Các nhà CCDV có liên quan tới PM (tiếp)

4. Chứng nhận kỹ thuật: PMTD đưa ra 2 khả năng: (1) chứng nhận tuân thủ với các TC quốc tế; và (2) chứng nhận phù hợp các môi trường CN đặc thù. Người cấp chứng nhận - là bên thứ 3 - đảm bảo gói PMTD đó đáp ứng được loạt các yêu cầu đặt ra và có trách nhiệm pháp lý cho sự tuân thủ của các PMTD đó. Bằng cách này, sự quy kết trách nhiệm tuân thủ là cho bên thứ 3, chứ không phải lên KhHg (là phòng CNTT của cơ quan nhà nước hoặc DN) hay CgĐg PMTD.

5. Huấn luyện: có thể là nguồn doanh thu dễ dàng. Có lẽ vì thông tin về PMTD sẵn sáng cho bất kỳ ai, nên các dự án PMTD thường thiếu các chương trình huấn luyện chính thống. Nhiều cty có thể làm việc này, nhất là các cty đào tạo.

6. Hỗ trợ & duy trì: là nguồn doanh thu quan trọng cho các DN PT SP PMTD (chiều dọc), và là 1 phần chào hàng của các cty CCDV theo chiều ngang.

Page 18: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtc) Vài dạng công ty đặc biệt trong thế giới PMTD:

1. Các công ty phân phối NTg - các nhà chuyên môn hóa

- Lựa chọn từ kho SP khổng lồ & tích hợp chúng để tạo ra giải pháp PM toàn diện → các thành phần đủ rộng & TTh với nhau → KhHg chính: các tập đoàn → cần sự ổn định tin cậy của giải pháp hơn là nhiều tính năng mới.

- Hoạt động KD: CCDV cài đặt, hỗ trợ (dạng hỗ trợ dài hạn [LTS] cho cả giải pháp PM và phần cứng), chuyển đổi có chất lượng ở dạng thuê bao → giá trị gia tăng dựa vào độ tin cậy, lòng tin, uy tín.

- Thường đóng góp - gỡ lỗi - cho các dự án PMTD có liên quan, chỉ PT SP mới khi cần mở rộng thị trường SP giải pháp của họ.

- Ví dụ: Red Hat (Red Hat và Fedora), Canonical (Ubuntu), Novell (SuSE)

2. Các nhà tích hợp lớn - những người khổng lồ

- Các nhà tích hợp hệ thống (THHTh) hoặc các nhà tạo ra các giải pháp lớn là dạng cty giành được gần hết bằng cách tựa việc KD của họ vào PMTD vì tiết kiệm được chi phí trực tiếp, và khả năng sau đó với tới được nhiều KhHg hơn.

- Tiền tiết kiệm được từ sử dụng PMTD được dùng để cải thiện giải pháp THHTh.

- Các KhHg thường tìm kiếm các cty CC giải pháp giải quyết vấn đề CNTT của họ → giải pháp hoàn chỉnh - kết hợp cả phần cứng, PM/DV → được ưu tiên → chính là các nhà THHTh lớn → có thể hạ giá thành → tăng lượng KhHg → HƯM.

Page 19: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtc) Vài dạng công ty đặc biệt trong thế giới PMTD: (tiếp)

2. Các nhà tích hợp lớn - những người khổng lồ (tiếp)

- Các nhà tích hợp lớn bao gồm IBM, Sun (Oracle) và HP. Các hãng tư vấn và lựa chọn, bao gồm Ayamon, Enomaly, Navica, OpenLogic, Optaros và X-tend...

3. DVPM: SME và các công ty tí hon - ngách siêu nhỏ

- PMTD làm bùng nổ hiện tượng chuyển giao tri thức và CN hiện đại cho mọi cty, kể cả các SME, cty siêu nhỏ và từng cá nhân có kết nối Internet → giữa các nước có mức độ PT khác nhau, giữa DN đa quốc gia và DN siêu nhỏ

- Phân khúc bất tận ThTr ngách → các cty CCDV PMTD vì phúc lợi XH → dựa vào đạo đức hơn tài chính → như Easter-eggs (Fr) với 15 nhân viên tự quản...

Đường cong về cầu của các dịch vụ máy tính tổng thể. Cận biên bán hàng và số khách hàng. Nguồn: Dirk Riehle, “Động lực kinh tế của PMNM: Các triển vọng của các bên tham gia đóng góp”. http://www.riehle.org/computer-science/research/2007/computer-2007-article.html)

Page 20: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtd) Các thị trường phụ thêm

1. Phần cứng (PhC)

- Các nhà SX PhC chấp nhận mua hoặc PTPM để bán PhC của mình → phí tổn PM càng ít càng tốt → chuyển sang PMTD → tính khả chuyển của SP PhC gia tăng (có mã nguồn) → phân khúc ThTr tăng → cơ hội KD tăng.

SX PhC + HĐH PMTD → giảm chi phí hệ thống PhC, giảm phụ thuộc vào HĐH SHĐQ → tăng lượng KhHg tiềm năng → ví dụ, các nhà SX PhC PC, từ 2007 đã bỏ Windows, dùng GNU/Linux → áp đảo trong thị trường thiết bị nhúng → IoT.

2. Phụ khác

- DV hosting → các kho dự án PMTD: GitHub, SourceForge, …

- DV chứng thực pháp lý: BlackDuck, Palamida: trả lời cho câu hỏi, kết hợp các PMTD XYZ có hợp pháp không?

- Bán sách: O'Reilly, Amazon.com, ...

- Đồ lưu niệm: T-Shirt, mũ, cốc, móc khóa: ThinkGeek, …

Page 21: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấte) Các thị trường mới nổi với PMTD đang dẫn đầu:

URL: http://www.slideshare.net/blackducksoftware/2014-future-of-open-source-survey-results

Page 22: Foss economic-aspects-2

Các MHKD PMTD được FTA đề xuấtMới nhất có liên quan - vài hình ảnh, vài con số

URL: http://www.slideshare.net/blackducksoftware/2015-future-of-open-source-survey-results

Sử dụng PMNM tăng 2 lần kể từ năm 2010

89% nói KD PMNM tốt

Năm 2015, thế giới có khoảng 1.4 triệu dự án PMNM

Sự duy trì và hỗ trợ dẫn dắt các chính sách nguồn mở!

SaaS gia tăng: 2012 (40%); 2013 (47%) No1 ; 2014 (60%)

Nói PMNM: chất lượng (57%); An toàn (61%) Dễ dùng (52%)

Page 23: Foss economic-aspects-2

Tóm tắt 4. Các MHKD với PMTD

Có nhiều MHKD với PMTD là khả thi, có khả năng trụ vững, được phân loại theo các tác giả khác nhau, như của

1. Frank Hecker, quan sát các cty sử dụng PMDT như 1 việc phần kinh doanh

2. Eric Raymond, quan sát các cty sử dụng PMDT như 1 việc phần kinh doanh

3. Nhóm làm việc về PMTD của châu Âu, dựa vào cách thức cấp vốn

4. Carlo Daffara, dựa vào nghiên cứu kinh nghiệm thực tiễn

5. Các tác giả của FTA, theo mô hình chuyên gia/hàng dọc trước hết với các cty PTSP và hàng ngang với các cty CCDV. Bên cạnh đó còn có các thị trường phụ thêm và các DV khác.

Bổ sung thêm các thông tin mới nhất hiện nay từ các cuộc khảo sát của North Bridge và BlackDuck trong các năm 2014 và 2015 cho thấy các các tác giả của FTA hầu như đã đoán đúng được nhiều khía cạnh trong các phát hiện của họ.

Page 24: Foss economic-aspects-2

Một dự án PMTD sẽ: - Chính thức hóa mối quan hệ giữa cty và CgĐg NSD.

- Các tính năng đặc thù của CgĐg NSD PMTD.

- Quản lý kho mã nguồn & CgĐg trong tổng thể quản lý dự án PMTD

Phát triển PMTD

Nhà thờ lớn → mã nguồn được PT giữa các phát hành phiên bản không là truy cập tự do, mà chỉ tới được một nhóm các LTV có đặc quyền → mô hình PT PMSHĐQ.

Tiểu luận: 'Nhà thờ lớn và cái chợ' của Eric S. RaymondCái chợ → mã nguồn được PT qua Internet → ai cũng truy cập được. Ngược lên dòng trên (NLDT): mã lệnh của các LTV đóng góp ngược về dự án PMTD gốc → rất quan trọng!

Nguyên tắc:

- Phát hành sớm

- Phát hành thường xuyên

Page 25: Foss economic-aspects-2

Tuân thủ mô hình phát triển PMTD, không đóng mã nguồn → tạo rẽ nhánh không cần thiết, gây hại cho đơn vị phát triển và các đơn vị sử dụng.

▲ Phát triển đúng mô hình, có đóng góp ngược lên dòng trên cho cây dự án nguồn mở gốc ban đầu.

Phát triển rẽ nhánh, không có đóng góp ngược lên dòng trên cho cây dự án nguồn mở gốc ban đầu. ►

Bán dịch vụ xung quanh phần mềm của chung cộng đồng

2012 - Phát triển nhân- Nhân Linux: 226 công ty, hơn 1.300 lập trình viên cùng cộng tác phát triển.- Các trình điều khiển phần cứng và thiết bị ngoại vi nằm trong nhân Linux.- Trung bình 70 ngày ra một phiên bản nhân mới.- Phiên bản nhân v3.2 xuất bản ngày 04/01/2012 có hơn 15 triệu dòng mã lệnh.

Phát triển PMTD

Page 26: Foss economic-aspects-2

PT PMTD = Sản xuất (SX) PMTD

- Quy trình công nghệ PT PMTD là có khả năng trụ vững theo thời gian dài → sự hợp tác của CgĐg NSD trong dự án PMTD là sống còn giúp dự án (DA) trụ vững.

1. SX PMTD: giống như SX bất kỳ PM nào, đáp ứng nhu cầu giải quyết một vấn đề CN đặc thù.

- Gốc gác của sự SX: từ nhu cầu đặc biệt của NSD hoặc LTV khi cần giải quyết một vấn đề của và bằng PM.

- CgĐg NSD: NSD đầu cuối + các LTV PT, trụ cột của sự PT PMTD → đối xử với NSD như các đối tác trong dự án SX là tốt cho gỡ lỗi và cải thiện mã nhanh (nếu lượng NSD đủ lớn) → sử dụng nguồn lực bên ngoài → quý giá.

- Các phiên bản của một ƯD: sử dụng lại mã gốc ban đầu để tạo mã mới không có lỗi hoặc có các tính năng mới hoặc cải thiện hiệu năng đã có. Khuyến khích phát hành mã sớm và thường xuyên.

- Phối hợp SX: (những) người điều phối (NgĐPh) DA có khả năng quản lý NSD trên toàn cầu, dẫn dắt sự tiến hóa của DA. Quản lý sự phối hợp và kho mã nguồn là quan trọng cho tương lai.

Phát triển PMTD

Ngườisử dùng

Ngườilãnh đạo

Ngườiđóng góp

3 nhóm người ở 1 dự án PMTD ▼

Page 27: Foss economic-aspects-2

PT PMTD = Sản xuất (SX) PMTD (tiếp)

2. Dự án PMTD: Một trong các mục tiêu ban đầu của bất kỳ DA PMTD nào cũng là có được số đông đại chúng sử dụng PMTD đó → cần thiết có sự quản lý DA.

- Khởi xướng DA: từ các (nhóm) LTV - NSD cốt lõi ban đầu: tạo mới hoặc tùy biến dựa vào PM đã có; kiến trúc và các chức năng;

- LTV: xây dựng chính sách (ChS) chiến lược quan hệ hợp tác CgĐg của LTV & NSD. Tiến hóa từ NSD → LTV - người đóng góp (NgĐG) là quan trọng. ChS cộng tác đó phải đáp ứng 2 mục đích:

# (1) Phối hợp SX giữa trong và ngoài DA → qui chế đại diện; (2) qui định về thu nạp các đóng góp.

# Quản lý SX, phân nhánh và các công cụ PT, kho mã liên quan.

- NSD: NSD sớm chính là các LTV, mở rộng ra ngoài sau này. NSD đưa ra nhu cầu, các tính năng, các sửa lỗi...

- Hạ tầng hỗ trợ: yêu cầu: triển khai được mọi việc qua Internet

- ƯD: quản lý phát hành PhB phải đảm bảo hiệu năng: gỡ lỗi, bản alpha, beta, đánh số PhB; mã nguồn, nhị phân... đầy đủ.

- Phổ biến DA: công khai các danh sách thư, đặt ở các kho phổ biến: GitHub, SourceForge... , các công cụ giao tiếp, mạng XH.

Phát triển PMTD

Ngườisử dùng

Ngườilãnh đạo

Ngườiđóng góp

3 nhóm người ở 1 dự án PMTD ▼

Page 28: Foss economic-aspects-2

PT PMTD = Sản xuất (SX) PMTD (tiếp)

3. Quản lý Dự án PMTD: 'Tiền'

- Cấp vốn: vì sự đặc biệt của các DA PMTD → nhiều khoản tiền bao cấp không chính thức (nhân viên cty được trả tiền, tạo ra tùy biến) → DA hoạt động → cần quản lý quỹ tiền đó. Nhiều khoản được cấp dựa vào sự tín nhiệm LTV DA.

- Các dạng cấp vốn: (phân loại của Nhóm làm việc về PMTD của châu Âu ở trên)

- Sự ổn định: Tính ổn định và hiệu năng của các LTV cốt lõi là quan trọng cho sự PT DA trong tương lai.

- Phân cấp trách nhiệm: là cấu trúc để động viên & tăng cường sự đóng góp của CgĐg NSD, đảm bảo sự đồng thuận trong giao tiếp giữa các thành viên CgĐg.

- Sự minh bạch: sự phân cấp ở trên ngụ ý cần sự minh bạch - trách nhiệm giải trình hiện diện giữa qlý DA và CgĐg. Sự minh bạch đảm bảo cho sự tín nhiệm.

- Sự tín nhiệm: đặc biệt quan trọng cho DA, liên quan tới từng người có trách nhiệm trong DA → tuân thủ các nguyên tắc của DA → không có ngoại lệ.

- Hợp đồng tuyển mộ: quy trình tuyển mộ các LTV, đặc biệt những người có khả năng ghi mã vào kho (committer) phải là mở & minh bạch → tốt nhất là những người được thừa nhận là nổi bật trong CgĐg.

- Tài nguyên tối thiểu 4 thứ: website, danh sách thư, quản lý phiên bản, theo dõi lỗi.

- Tiếp thị: sức mạnh tiếp thị của dự án PMTD nằm ở tính mở, sự trung thực của nó.

Phát triển PMTD

Page 29: Foss economic-aspects-2

Cộng đồng NSDLTV + NSD = CgĐg, cộng tác để duy trì, hỗ trợ và tiến hóa PMTD qua thời gian → đảm bảo gắn kết & ổn định → thiết lập quan hệ sao cho cả LTV (cty hoặc quỹ [Foundation] hỗ trợ dự án) & NSD đều có lợi, win – win.

CgĐg tiến hóa qua thời gian → chiến lược (ChL) qlý.

1. Quản lý CgĐg: (Các) cty hỗ trợ DA PMTD có trách nhiệm tổ chức CgĐg NSD cẩn thận, có ChL theo từng giai đoạn. Từ quan điểm qlý, phân biệt vài dạng ChL sau:

- Nguồn mở rởm (giả): ChL với việc phát hành mã không theo GPh OSI phê chuẩn → dễ bị tẩy chay.

- Vứt mã qua cửa sổ: Cty mở mã theo GPh OSI, không quan tâm hoặc nhận trách nhiệm về tương lai của nó → vô trách nhiệm → ai đó nhận trách nhiệm, lấy mã rồi PT nó.

- PT trong nội bộ, sau đó đưa ra ngoài - dạng nguồn CgĐg: PTPM trong cty, xuất bản các tiến bộ vào kho công khai → tạo ra yếu tố không tin cậy → khuyến khích PT song song không theo lịch trình của cty.

▲ Cộng đồng▼ Hệ sinh thái

Page 30: Foss economic-aspects-2

Cộng đồng NSD1. Quản lý CgĐg (tiếp)

- Chế độ quân chủ mở - Nhà độc tài nhân từ: quy trình PT công khai, kho mã và các thảo luận..., nhưng cty (chủ cty) là người ra quyết định cuối cùng → sự tín nhiệm và minh bạch của cty và đóng góp của CgĐg được cải thiện → mã tốt hơn, dù cty mới là người quyết định → rủi ro duy trì CgĐg về lâu dài, rủi ro bị rẽ nhánh (RNh).

- PT dựa vào sự đồng thuận - Chế độ người tài lãnh đạo: ChL này khai tác hầu hết các mối quan hệ có khả năng giữa cty và CgĐg vì hầu hết mọi điều là công khai → DA phân tán và phân cấp ra quyết định; HTh công việc do những người tài lãnh đạo, từ những NgĐG được bầu ra → bền vững về lâu dài, cty có được sự tín nhiệm, sự minh bạch và sự tin cậy trong CgĐg và các cty PMTD khác → lợi ích ngắn hạn bị giới hạn và tải công việc là đáng kể.

Chế độ nhà độc tài nhân từ ►

▲ Chế độ Người tài lãnh đạo

Page 31: Foss economic-aspects-2

2. Các đặc tính CgĐg

DA PMTD luôn mong muốn tạo ra 1 CgĐg NSD sớm & mạnh xung quanh PMTD đó, vì một phần thành công và các mục tiêu của DA phụ thuộc vào CgĐg NSD đó → làm thế nào để ít nhất CgĐg đó có tốc độ tiến hóa giống như với chính PMTD đó.

- Xuất xứ & động lực: pha 1: nhóm nhỏ những người sáng lập tạo ra 1 DA PMTD trước khi công khai bất kỳ điều gì → từ pha 2 bắt đầu tinh chỉnh pha 1 → chia sẻ các ý tưởng, đề xuất, gợi ý và tri thức → không thể thiếu CgĐg.

- Cấu trúc và kích cỡ CgĐg: lãnh đạo DA; LTV cốt lõi, có quyền ghi mã vào kho; LTV khác; NSD tích cực - báo lỗi, sửa lỗi...; NSD thông thường. (Slide ở trên).

- Quy trình PT: tinh chỉnh & hoàn thiện các thủ tục quản lý CgĐg. Ví dụ: qui trình ra quyết định và cách biểu quyết, thủ tục rà soát lỗi và đưa mã vào kho...

3. Quản lý chất lượng (QLChLg): cần thiết phải kiểm tra ChLg mã cả vòng đời SP.

- ChLg trong PMTD: được đánh giá bằng kiến trúc, thiết kế, chức năng, quy trình SX PMTD và cả với sự nhận diện và ra quyết định trong DA.

- Đánh giá ChLg: Có các phương pháp đánh giá khác nhau cho PMTD. VFOSSA đã tư vấn cho Bộ TTTT 2 phương pháp đánh giá, là OSMM và PoF.

- Kiểm soát và rà soát lại: sử dụng trình theo dõi lỗi trong trình quản lý phiên bản như Git, Subversion (SVN), CVS...

Cộng đồng NSD

Page 32: Foss economic-aspects-2

3. Quản lý chất lượng (QLChLg) - (tiếp)

- Chuyện hoang đường về PMTD: có nhiều, kể cả có liên quan tới ChLg PMTD:

# Mã nguồn công khai không đương nhiên là an toàn, chất lượng tốt → phụ thuộc vào rà soát lại và sửa lỗi của CgĐg dù 'Nhiều con mắt soi vào thì lỗi sẽ cạn'.

# Giữ nguyên tính năng không đổi không có nghĩa là ổn định → quan trọng là phải viết mã tốt từ đầu.

# Để hiểu dự án tốt nhất, không phải là sửa nhược điểm, hãy viết tài liệu cho tốt.

# NSD thường không có PhB mới nhất với các sửa lỗi được cập nhật.

Loại bỏ các hoang đường → quy trình kiểm thử & rà soát lại, quy trình quản lý ChLg luôn phải được bổ sung, cải tiến cho tốt hơn.

- Xem thêm về ChLg: sự minh bạch trong các hành động, tin tưởng đội PT, rà soát lại ngang hành (P2P review) và kiểm thử liên tục các phần mã nguồn là sống còn.

4. Tính hợp pháp của các đóng góp (ĐG):

- SHTT từ các đóng góp cho PMTD phải được quan tâm → tài liệu của FTA 'Các khía cạnh pháp lý của xã hội thông tin' → các vấn đề liên quan: (1) tác giả; (2) chủ sở hữu gốc ban đầu và bản phái sinh; (3) người nắm giữ các quyền.

- Thỏa thuận Giấy phép của những người đóng góp - CLA (Contributor License Agrement): nhượng lại toàn bộ các quyền hoặc khẳng định các quyền của NgĐG.

Cộng đồng NSD

Page 33: Foss economic-aspects-2

1. Công ty: OpenBravo - Cty PT các giải pháp chuyên nghiệp dựa vào PMTD để KD.

- MHKD: CCDV cho các SP cty PT: hợp tác với các cty khác khai thác cơ hội KD.

- ChL KD: Các đối tác của cty triển khai CCDV cho các KhHg đầu cuối (tùy biến và hỗ trợ) → sự kết hợp đặc biệt giữa nhà SX, nhà phân phối (các đối tác) và KhHg tạo thành môi trường của chủ nghĩa hợp tác (Cooperativism) có cùng mục tiêu → kết hợp: sự minh bạch, tính mở, sự cộng tác và các cam kết của bên thứ 3 về truy cập tự do hoặc qlý các đóng góp.

- Qlý và lãnh đạo: kết hợp cả trong và ngoài vì được cấp vốn đầu tư rủi ro.

2. Các SP: OpenBravoERP và OpenBravoPOS

3. CgĐg NSD:

- ChL nguồn mở: Cả CgĐg NSD và các đối tác đều là một phần của sự PTSP và các bổ sung (add-on), các tùy biến và mở rộng cho SP gốc ban đầu. Các đối tác khác nhau có cơ hội khai thác SP khác nhau → ứng xử khác nhau.

- ChL kết hợp các đường lối khác nhau:

a) Nhà độc tài nhân từ → cho sự PTSP cốt lõi, lên kế hoạch và phê chuẩn PTSP

b) Người tài lãnh đạo → PT phần phụ thêm (làm tài liệu...) bên trong CgĐg NSD.

c) Sử dụng cho các add-on: (1) nếu DA triển khai trong CgĐg → theo b), còn (2) nếu do các đối tác triển khai → phụ thuộc vào yêu cầu và đặc thù của sự PT.

Trường hợp điển hình

Page 34: Foss economic-aspects-2

3. CgĐg NSD: (tiếp)

- Cấu trúc CgĐg: của OpenBravoERP giống với 'người tài lãnh đạo'.

- Tài nguyên sẵn có cho CgĐg: Website tập đoàn; khu vực của các đối tác; wiki dự án; Portal cho CgĐg NSD; các blog của nhân viên; xưởng cho 2 SP; trình theo dõi lỗi; các danh sách thư; kho mã; dịch vụ tin tức của OpenBravo.

4. Định vị và tiến hóa

- Cty thành lập 2001 với tên Tecnicia. 2006 đổi tên thành OpenBravo và được cấp vốn đầu tư rủi ro 6 triệu USD, phát hành mã các SP như là PMTD. Tháng 05/2008, vốn cấp tăng lên 12 triệu USD với nhiều nhà đầu tư khác nhau.

- Qua các năm, cty nhận được nhiều giải thưởng PMTD và KD, cùng nhiều tài trợ từ các chương trình khác nhau.

- Là 1 trong số 12 DA PMTD tích cực nhất trên SourceForge năm 2009 với hơn 1 triệu bản tải về.

Trường hợp điển hình

Page 35: Foss economic-aspects-2

Đề cập tới sự tạo ra, qlý và duy trì dự án PMTD, có sự tham gia của CgĐg NSD.

Theo một nghĩa, SX PMTD không khác mấy với SX PMSHĐQ. Tuy nhiên, đặc tính mã nguồn mở và sự hiện diện của CgĐg NSD định hình sự vận hành của nó → tạo ra sự độc nhất vô nhị trong nhiều khía cạnh → tuyệt đối không thể tùy tiện áp những gì có từ PT PMSHĐQ sang cho PT PMTD được.

Sự nhận diện, xác định và cấu trúc cả các khía cạnh chức năng của DA (hạ tầng, quản lý phiên bản và các biện pháp phối hợp) lẫn các khía cạnh có liên quan tới PMTD (sự tín nhiệm, sự minh bạch hoặc loại hình tham gia) là quan trọng.

Các yếu tố có liên quan tới CgĐg PMTD, như ChL của cty đối với sự qlý CgĐg (chiến lược Nguồn Mở), phương pháp luận và vòng đời SP, qlý ChLg và các khía cạnh pháp lý những đóng góp của NSD.

Cuối cùng, trường hợp điển hình đại diện nhiều khía cạnh đã được nêu, OpenBravo.

Tóm tắt 5: PT PMTD trong các công ty

Page 36: Foss economic-aspects-2

PMTD là lựa chọn thay thế khả thi cho PMSHĐQ và có khả năng trụ vững được. Các đặc tính như tính module hóa của sự PT và cài đặt của nó, sự vận hành dựa vào các TC và sự tiến hóa liên tục của các ƯD tạo thành cơ sở phù hợp cho tính cạnh tranh (TCTr) của PMTD.

- Chi phí: (1) chi phí GPh của PMTD = 0 → giảm đầu tư triển khai CN; (2) chi phí tùy biến để tạo 1 SP PhS từ 1 SP đã có khi cần chuyên môn hóa là rất thấp với PMTD, còn với PMSHĐQ là phải PT lại từ đầu (tạo lại bánh xe, đúp bản).

- Tính mềm dẻo và khả năng module hóa của PMTD (khả năng hợp tác giữa cty & CgĐg, khả năng phân khúc ThTr) khuyến khích sinh ra các cơ hội KD đặc thù.

- Rủi ro CN khi áp dụng CN của PMTD và PMSHĐQ là như nhau.

- Độ tin cậy qua vòng đời PTSP với PMTD là cao hơn → là khó khăn cho 1 cty PT PMSHĐQ so sánh với các nguồn nhân lực và thời gian được sử dụng trong các DA PMTD (ví dụ về số lượng LTV và cty tham gia phát triển nhân Linux).

- Hỗ trợ và tài liệu: đóng gói PM hay được cho là điểm yếu của PMTD có thể được xem là cơ hội KD cho nhiều người để đáp ứng sự chuyên môn hóa của NSD.

- Qlý thay đổi: PMTD khuyến khích tái cấu trúc các giá trị của thị trường truyền thống: nó đưa ra sự độc lập, tự do, các chi phí thấp hơn và hiệu quả về đầu tư, nhiều trong số đó đã bị xem nhẹ trong KD PM truyền thống. ChL cộng tác với các NCC có liên quan → KD với ít rủi ro hơn.

Tính cạnh tranh của PMTD

Page 37: Foss economic-aspects-2

Từ quan điểm của các KhHg SP PM, các vấn đề kinh tế (KT) là phù hợp hơn với sự triển khai CN cuối cùng hơn là sự khác biệt CN trong kiến trúc SP. KhHg thấy:

1. Ưu điểm của PMTD:

- Các hiệu ứng KT: PMTD cho KhHg sự độc lập với NCC, có các lựa chọn thay thế cho các SP và DV SHĐQ, dải rộng lớn các PM có kết nối tới các TC và các phụ kiện bổ sung, tính TTh khi các PM trao đổi được với nhau (hàng hóa hóa).

- Cắt giảm chi phí cho KhHg, cả trong PM cũng như trong nâng cấp PhC.

- Khả năng chuyên môn hóa, mở rộng ƯD → truy cập được tới mã nguồn.

- Giá trị đạo đức: sự minh bạch, độc lập, bình đẳng và cộng tác, có thể phù hợp với các mục đích của KhHg - hoặc hình ảnh mà nó cố gắng truyền đạt.

2. Nhược điểm của PMTD:

- Hiệu ứng kinh tế: đôi khi KhHg miễn cưỡng sử dụng PMTD vì eo hẹp kinh tế dù gặp khó về tính TTh với những gì họ đã và đang sử dụng.

- Quản lý rủi ro: KhHg ngại rủi ro → không có thiện chí đối với các PM mới mà ảnh hưởng tới hoạt động hàng ngày của họ → cần lên kế hoạch cẩn thận → PMTD cho KhHg khả năng thử với chi phí rất thấp.

- Quản lý chi phí: Vài chi phí triển khai là phổ biến, dù là PMTD hay SHĐQ. KhHg đôi khi nghĩ khi đổi NTg thì chi phí lớn hơn cho huấn luyện, hỗ trợ và động lực của nhân viên, hoặc vì mất năng suất của cty → TCO → chi phí thoát ra.

Triển vọng của khách hàng

Page 38: Foss economic-aspects-2

Cty nên xác định, phân tích: (1) đặc thù của PMTD; (2) của KhHg; (3) MHKD trước khi chính thức hóa ChL của cty để đảm bảo an toàn cho các mục tiêu của cty.

1. Mô hình PMTD:

- Các ưu điểm:

# Định vị sự khác biệt: áp dụng tiếp thị tích cực và công khai của thị trường nhờ sự khuếch tán của PMTD cho các mục tiêu tăng cường lòng tin, tính bền vững và tính đại chúng của cty.

# Thị trường: PMTD khuyến khích công nghệ đổi mới (phá vỡ hiệu ứng làm bất động ThTr), có xu thế khác biệt có thể được khai thác cho các cơ hội KD mới.

# PT và phân phối: tự do, dễ dàng, chi phí thấp của PMTD (tải về từ Internet) + sự hợp tác, động lực của CgĐg NSD trong PTSP → khuyến khích lan truyền rộng và áp dụng các ƯD → thúc đẩy hiệu quả và hiệu lực DA.

# Chi phí và rủi ro: với PMTD là ít hơn nhiều và có tính cạnh tranh hơn vì sự phân phối và phân cấp trong quy trình giữa các bên tham gia có liên quan.

# Hàng hóa hóa: có lợi cho tất cả các bên → giảm rào cản lối vào & tăng tính cạnh tranh → tạo hàng hóa y hệt hiệu quả hơn → tìm sự khác biệt và chuyên môn hóa để khai thác cơ hội KD + khả năng KD trong môi trường hàng hóa hóa.

# Giá trị đổi mới sáng tạo: quy trình mở → chấm dứt phụ thuộc chỉ vào nhân viên cty, hưởng lợi từ các LTV - TNgV → khép kín vòng phản hồi từ KhHg - NSD.

Chiến lược kinh doanh

Page 39: Foss economic-aspects-2

1. Mô hình PMTD: (tiếp)

- Các nhược điểm:

# Hiệu ứng KT: Vài hiệu ứng KT thuận lợi cho sự giới thiệu 1 cty mới vào thị trường cũng có thể hạn chế chất lượng và số lượng các hoạt động của nó.

# Kết quả đầu ra: khó kiếm lợi nhuận lớn (ở mức độ các tập đoàn độc quyền đang làm cho tới nay), hoặc lợi nhuận qua thời gian dài, nếu không có khác biệt.

# Hàng hóa hóa: nếu cty không có sự khác biệt theo thời gian trong ChS và SP.

# Chuyện hoang đường: làm phức tạp sự triển khai của PMTD → cần lật tẩy.

2. SX PMTD:

Nếu ƯD được PT thành công với KhHg tiềm năng → dễ lôi cuốn cải tiến và bổ sung, có thiện cảm của CgĐg, chi phí duy trì thấp hơn. Ngược lại, sẽ khó hoàn vốn hơn.

- Các mô hình lai: cấp phép đôi (với GPL) hoặc pha trộn (với BSD) → khuếch tán tốt nhưng hạn chế sự tham gia của CgĐg → quản lý CgĐg không phù hợp.

- SaaS: → có khả năng PT ChL cạnh tranh để mở rộng ThTr đích, sau đó phân khúc thông qua sự khác biệt → phải với tới được các nhóm NSD số đông để có được doanh thu đáng kể.

Chiến lược kinh doanh

Page 40: Foss economic-aspects-2

3. CCDV liên quan: các NCC có thể là khó giữ KhHg trong thời gian dài vì dễ dàng thâm nhập ThTr và khó tạo khác biệt cho các DV của họ.

- Các SME: dễ có cơ hội KD các DV dạng ITCS... và khai thác các ThTrNg đặc thù. PT tùy biến: nếu không NLDT dễ dẫn tới sự không TTh với các phiên bản sau.

- Các tập đoàn: tham gia các dự án PMTD thuận lợi hơn vì có sẵn hạ tầng và tổ chức → cắt giảm được chi phí & cải thiện hình ảnh, thương hiệu, sự tin cậy, sức mạnh, lòng tin, sự ổn định và hỗ trợ chuyên nghiệp. Chính thức hóa hình ảnh thương hiệu trong ngắn hạn là không dễ. Các tập đoàn PMSHĐQ làm phức tạp thêm cho việc định vị và rủi ro với các DA lớn cũng lớn hơn.

4. Các ThTr phụ thêm: bổ sung cho ChL chính

- Phần cứng (PhC): PhC + PMTD → khai thác ThTr với sự chuyên nghiệp hóa SP, các DV tích hợp, hiệu năng cao hoặc chi phí mua sắm của KhHg thấp hơn → nơi các HTh SHĐQ không có hứng thú và PMTD có khác biệt đáng kể cho KhHg. Cách này DN có rủi ro chịu chi phí SX và PT, đặc biệt nếu ThTr đích nhỏ và cạnh tranh lớn về giá thành → có thể khó cho SME.

- Các ThTr khác: bán sách hoặc đồ lưu niệm → tính cạnh tranh tương đương với của SHĐQ.

Chiến lược kinh doanh

Page 41: Foss economic-aspects-2

MH PMTD là lựa chọn thay thế khả thi và có khả năng trụ vững được so với PMSHĐQ, chính thức hóa các đặc tính cạnh tranh trong triển khai của nó với các mục tiêu rất khác nhau, như chi phí và tính mềm dẻo.

Các đặc tính đó là các ưu và nhược điểm cho các tay chơi chính trong ThTr PM. Đôi khi, các khía cạnh đó có thể là một ưu điểm cho vài ThTr và là một nhược điểm cho các ThTr khác, điều nhấn mạnh nhu cầu chính thức hóa một ChL KD thực tế mà có thể đảm bảo cho các mục tiêu một cách có hiệu lực và hiệu quả.

Để phát triển ChL này, các cty dựa vào PMTD nên cân nhắc các ảnh hưởng của mô hình PMTD cả cho KhHg lẫn cho hoạt động của riêng cty:

- PMTD cho phép các KhHg đấu tranh với hiệu quả KT của ThTr truyền thống và qlý chi phí triển khai tốt hơn, ở chi phí có giả định một mức độ rủi ro.

- Đối với cty, đây là cơ hội KD dựa vào sự khác biệt và qlý có hiệu quả các chi phí và rủi ro.

Sự chính thức hóa ChL KD của cty sẽ cho phép khai thác được nhiều hơn và tốt hơn các ưu điểm của PMTD, trong khi cũng cho phép qlý được và giảm nhẹ được các nhược điểm có thể hạn chế các đảm bảo thành công của cty.

Tóm tắt 6: ChL PMTD như một việc KD

Page 42: Foss economic-aspects-2

Tài liệu tham khảo1. Các khía cạnh kinh tế và các mô hình kinh doanh của phần mềm tự do, FTA xuất bản, năm 2010.

2. 'Tương lai của nguồn mở' - Khảo sát năm 2015 của North Bridge và BlackDuck

3. 'Tương lai của nguồn mở' - Khảo sát năm 2014 của BlackDuck

4. Nhà thờ lớn và cái chợ, 27/05/1997, Eric S. Raymond.

5. Hiểu biết về mô hình phát triển nguồn mở. Quỹ Linux, 11/2011.

6. Ngược lên dòng trên. Quỹ Linux, 01/2012.

7. Thiết lập chiến lược phần mềm nguồn mở. Quỹ Linux, 11/2011.

8. Hệ thống tư vấn PMNM của OSS Watch.

Page 43: Foss economic-aspects-2

Cảm ơn!

Hỏi đáp

LÊ TRUNG NGHĨA

Email: [email protected]: http://vnfoss.blogspot.com/

http://letrungnghia.mangvn.org/Trang web CLB PMTDNM Việt Nam: http://vfossa.vn/vi/HanoiLUG wiki: http://wiki.hanoilug.org/