23
BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP CHẾ BIẾN NƯỚC THANH LONG CÔ ĐẶC TỪ NGUỒN NGUYÊN LIỆU THANH LONG BÌNH THUẬN SVTH: TRẦN THANH TÀI NGÀNH: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM NIÊN KHÓA : 2007 - 2011

De Cuong Tot Nghiep 4004

Embed Size (px)

Citation preview

Page 1: De Cuong Tot Nghiep 4004

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

ĐỀ CƯƠNG TỐT NGHIỆP

CHẾ BIẾN NƯỚC THANH LONG CÔ ĐẶC

TỪ NGUỒN NGUYÊN LIỆU THANH LONG BÌNH THUẬN

SVTH: TRẦN THANH TÀI

NGÀNH: BẢO QUẢN VÀ CHẾ BIẾN NÔNG SẢN THỰC PHẨM

NIÊN KHÓA : 2007 - 2011

Tháng 3/2011

Page 2: De Cuong Tot Nghiep 4004

I. MỞ ĐẦU1. Đặt vấn đề

Với những điều kiện thuận lợi về đất đai và khí hậu của vùng nhiệt đới, nguồn nguyên

liệu trái cây của Việt Nam rất đa dạng và phong phú. Đây là điều kiện thuận lợi để

phát triển ngành công nghiệp nước giải khát có nguồn gốc thiên nhiên. Đã có nhiều

loại nguyên liệu trái cây được chọn để chế biến như cam, chanh, xoài, măng cụt…và

thanh long là nguồn nguyên liệu đang được nhiều xí nghiệp chú ý.

Thanh long là cây ăn quả được trồng khá phổ biến ở miền trung và miền nam Việt

Nam như Bình Thuận, Long An, Tiền Giang…Đây là loại quả có hàm lượng dinh

dưỡng cao, vị dễ chịu và là nguồn nguyên liệu xuất khẩu có giá trị.

Tỉnh Bình Thuận đang được coi là vùng đất của thanh long với sản lượng lớn nhất Việt

Nam. Bên cạnh những trái thanh long đủ tiêu chuẩn để xuất khẩu dưới dạng tươi thì

vẫn còn một lượng không đủ tiêu chuẩn xuất khẩu và không tiêu thụ hết trong nước

gây lãng phí cho nền kinh tế Bình Thuận nói riêng và Việt Nam nói chung. Vì vậy cần

đa dạng hóa sản phẩm thanh long để tránh lãng phí.

Từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Chế biến nước thanh long cô đặc từ nguồn

nguyên liệu thanh long Bình Thuận”.

2. Mục đích đề tài

- Tận dụng nguồn nguyên liệu thanh long chất lượng thấp giá rẻ của Bình thuận

để chế biến sản phẩm mới có chất lượng dinh dưỡng cao hơn.

- Nghiên cứu xây dựng thử nghiệm quy trình sản xuất nước thanh long cô đặc để

đa dạng hóa sản phẩm.

3. Yêu cầu đề tài

- Xây dựng thử nghiệm quy trình sản xuất nước thanh long cô đặc.

- Xác định được các công thức phối chế.

- Xác định được các thông số kĩ thuật cho quy trình chế biến.

o Khảo sát chế độ cô đặc.

o Khảo sát chế độ thanh trùng.

- Đánh giá chất lượng sản phẩm sau thời gian bảo quản.

1

Page 3: De Cuong Tot Nghiep 4004

II. TỔNG QUAN TÀI LIỆU1. Đặc điểm cây thanh long, tham khảo tài liệu:

- Quách Đĩnh, Nguyễn Văn Tiếp, Nguyễn Văn Thoa, 1996. Công nghệ sau thu

hoạch và chế biến rau quả. NXB khoa học và kỹ thuật Hà Nội.

- http://www.wikipedia.org/thanhlong

- http://www.rauhoaquavietnam.vn

2. Hoạt động sản xuất và xuất khẩu thanh long tỉnh Bình Thuận, tham khảo tài

liệu:

- http://www.binhthuan.gov.vn

- http://www.argoviet.gov.vn

3. Lý thuyết cô đặc và chế độ thanh trùng dành cho sản phẩm rau quả có pH <4.6

thì thường thanh trùng ở nhiệt độ 80- 1000C. Nước quả cô đặc được chế biến từ nước

quả tự nhiên, có thể cô đặc bằng nhiệt hay lạnh đông để đạt được hàm lượng chất khô

hòa tan cao từ 40% - 50%, tham khảo tài liệu:

- Lê Mỹ Hồng, 2005. Giáo trình công nghệ chế biến thực phẩm đóng hộp.

Trường đại học Cần Thơ.

4. Chế độ thanh trùng 800C/30 phút đối với sản phẩm thanh long đóng hộp được

đánh giá cao và rút ra kết luận sản phẩm từ quả thanh long chỉ thích hợp với chế độ xử

lý thấp, tham khảo kết quả nghiên cứu của:

- Cao Thị Trúc Linh. Bước đầu thử nghiệm chế biến thanh long đóng hộp từ

nguồn nguyên liệu thanh long Bình Thuận. Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Nông

Lâm Tp.HCM

5. Chế độ thanh trùng 850C/7 phút cho sản phẩm nước ép thanh long dạng đóng

chai có chất lượng tốt, đảm bảo chỉ tiêu vi sinh, cảm quan và dinh dưỡng. Thanh long

đông lạnh 3 ngày và rã đông tự nhiên tăng hiệu suất thu hồi dịch ép 50.19% so với

nguyên liệu tươi và dịch ép trong hơn. Tỉ lệ đường 13% và acid 0.15% được đa số cảm

quan viên đánh giá cao, tham khảo kết quả nghiên cứu của:

- Trần Thị Xuân Ghi. Nghiên cứu chế biến sản phẩm nước ép thanh long từ

nguồn nguyên liệu thanh long Bình Thuận. Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Nông

Lâm Tp.HCM2

Page 4: De Cuong Tot Nghiep 4004

6. Phương thức cấp đông rồi ép cho hiệu suất thu hồi cao nhất 79.17% so với các

phương thức khác và chất lượng dịch quả tốt nhất, tham khảo kết quả nghiên cứu của:

- Phan Quốc Nghiệp. Khảo sát ảnh hưởng của một số phương thức xử lý đến hiệu

suất thu hồi và chất lượng dịch quả trong quá trình ép thanh long. Luận văn tốt nghiệp

Trường đại học Nông Lâm Tp.HCM

7. Phương pháp làm lạnh đông chậm được thực hiện ở nhiệt độ cao hơn -250C với

vận tốc đối lưu không khí nhỏ hơn 1m/s trong thời gian 15 đến 20 giờ có tác dụng tăng

hiệu suất thu hồi dịch ép trong việc chế biến rau quả, tham khảo tài liệu:

- Trần Đức Ba và ctv, 2006. Lạnh đông rau quả xuất khẩu. NXB đại học Quốc

Gia Tp.HCM.

8. Chế độ thanh trùng 850C/10 phút cho sản phẩm nước ép thanh long dạng lon có

chất lượng tốt, đảm bảo chỉ tiêu vi sinh, cảm quan và dinh dưỡng, tham khảo kết quả

nghiên cứu của:

- Nguyễn Thị Kim Phượng, 2008. Nghiên cứu chế biến sản phẩm nước ép thanh

long từ nguồn nguyên liệu thanh long Bình Thuận. Luận văn tốt nghiệp Trường đại

học Nông Lâm Tp.HCM.

9. Cô đặc nước măng cụt bằng thiết bị chân không ở 550C và tiến hành cô đặc đến

độ Brix 46 ± 0,7 oBx trong 66 giờ và tham khảo điều kiện thanh trùng đối với nước trái

cây (cam và dâu)

Bảng 1: Chế độ thanh trùng cho các sản phẩm nước trái cây

San phâm

Chê đô thanh trung

Thơi gian (phut) Nhiêt đô (oC)

Nước cam giàu carbonate (2,5 v/v

CO2) 10 - 20 65 – 70

Nước cam không chứa carbonate 10 -15 70 -75

Nước cam cô đặc (pH = 3,0;

50oBrix)

1 - 5 85 – 90

Mứt dâu (pH = 3,3; 58oBrix) 5 – 10 80

Mứt dâu ít calo (pH = 3,5; 30oBrix) 5 -15 80 -85

(FDA, 2001)

3

Page 5: De Cuong Tot Nghiep 4004

- Nguyễn Thị Ngọc Lệ. Nghiên cứu quy trình sản xuất nước măng cục cô đặc

giàu hoạt tính chống oxy hóa. Luận văn tốt nghiệp Trường đại học Nông Lâm

Tp.HCM

10. - NƯỚC QUẢ LỰU CÔ ĐẶC

Chủng loại nguyên liệu: Lựu quả

Độ Brix: 65±10Bx

Acid: 1.8 - 5 %

pH: 2.5 — 4

- NƯỚC CAM CÔ ĐẶC

Chủng loại nguyên liệu: Cam quả

Độ Brix: 40-50Bx

Acid: 3.2 - 3.4 %

pH: 2.1 — 3.1

- NƯỚC DỨA CÔ ĐẶC

Chủng loại nguyên liệu: dứa Cayeen

 Độ Brix: 60±1:65±1

Acid: 1.8-4 %

pH: 3.2-4.0 11. Hàm lượng đường thích hợp cho vào khi cô đặc cà chua là 5%. Vói lượng

đường này khi cô đặc sẽ cho độ Brix khá cao cùng với chỉ tiêu cảm quan tốt nhất: sản

phẩm có màu đỏ tươi, cấu trúc mịn, vị vừa, mùi đặc trưng, tham khảo kết quả nghiên

cứu của:

- Nguyễn Thị Thanh Tuyền. Sản xuất nước sốt cà chua cô đặc. Luận văn tốt

nghiệp Trường đại học Nông Lâm Tp.HCM.

4

Page 6: De Cuong Tot Nghiep 4004

III. VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP THÍ NGHIỆM3.1. Vật liêu thí nghiêm

Nguyên liệu chính: thanh long từ vùng nguyên liệu thanh long Bình Thuận

không bị dập nát,hư hỏng có độ chín đồng đều

Nguyên liệu phụ:

- Đường RE

Hóa chất:

- Dd NaOH 0,1N

- Dd phenolphtalein 1 % / cồn 90o

- Natri Benzoat

Dụng cụ và vật liệu:

Máy ép, nồi thanh trùng, tủ đông, máy đo pH, khúc xạ kế đo độ Brix, dụng cụ chuẩn

độ, cân điện tử.

Dao, rổ, thớt, nồi…

3.2. Quy trình chê biên thử nghiêm5

Page 7: De Cuong Tot Nghiep 4004

Sản phẩm

Phối chế

Thanh long

Rửa sạch

Lạnh đông

Rã đông

Dịch quả

Gọt vỏ, cắt miếng

Cô đặc

Rót chai

Thanh trùng

Làm nguội

Thuyêt minh quy trình6

Page 8: De Cuong Tot Nghiep 4004

Nguyên liệu thanh long:

Thanh long tươi sau khi mua về phải đem đi sơ chế ngay. Yêu cầu thanh long phải có

độ chín đồng đều, không bị dập nát, hư hỏng.

Gọt vỏ, cắt miếng:

Thanh long sau khi rửa với nước có pha chlorine 0,05 ppm rồi rửa lại bằng nước sạch,

được gọt vỏ cắt thành từng miếng nhỏ để đem đi lạnh đông chậm, thuận lợi cho quá

trình ép.

Lạnh đông chậm – rã đông:

Thanh long sau khi gọt vỏ, cắt miếng nhỏ được cho vào tủ đông ở -250C trong 3 ngày.

Sau đó lấy ra và cho rã đông tự nhiên.

Ép:

Khi rã đông hoàn toàn thì cho vào túi ép và ép bằng máy. Trước khi ép thì túi ép phải

được thanh trùng kĩ đồng thời máy ép cũng phải được rửa sạch lau khô tránh nhiễm

bẩn.

Phối chế:

Khảo sát tỉ lệ bổ sung nồng độ đường.

Cô đặc:

Khảo sát chế độ cô đặc thích hợp đối với sản phẩm. Sau khi kết thúc quá trình cô đặc

thì bổ sung 0.05% Natribenzoat so với dịch quả.

Rót chai:

Nước cô đặc trước khi rót chai được đun nóng lên tới 70 – 800C/ 5 phút. Chai và nắp

phải được thanh trùng kĩ. Thể tích rót chai không được quá đầy phải chừa một khoảng

không cho chất lỏng giãn nở khi thanh trùng.

Thanh trùng –làm nguội:

Khảo sát chế độ thanh trùng để đảm bảo chất lượng vi sinh và chất lượng cảm quan

cho sản phẩm. Sản phẩm sau khi thanh trùng và được làm nguội nhanh bằng nước

lạnh. Sau khi làm nguội sản phẩm cần phải bảo ôn 2 tuần trước khi sử dụng và 1 tuần

trước khi kiểm tra.

Sản phẩm và cách sử dụng:7

Page 9: De Cuong Tot Nghiep 4004

Nước quả cô đặc làm nguyên liệu cho các nhà máy thực phẩm khác và bán trên thị

trường, người tiêu dùng có thể pha chế uống ngay với nước hoặc với nước quả khác.

3.3. Phương pháp thí nghiêm

- Nguyên liệu dùng trong mỗi thí nghiệm đều được xác định các chỉ tiêu hóa lý

cần thiết.

- Thông số của các yếu tố thí nghiêm được dựa vào các kết quả nghiên cứu được

công bố kết hợp với cơ sở lý thuyết.

- Các thí nghiệm được tiến hành trên cơ sơ chọn nghiệm thức tối ưu của thí

nghiệm trước làm thông số cho thí nghiệm sau.

- Mỗi chỉ tiêu được đo lặp lại 3 lần, sau đó lấy kết quả trung bình.

3.3.1. Thí nghiêm thăm dò

Khảo sát ảnh hưởng của nhiệt độ cô đặc đến thời gian cô đặc, chỉ tiêu hóa học và

chất lượng cảm quan của sản phẩm.

- Mục đích: Chọn ra được khoảng nhiệt độ cô đặc thích hợp.

- Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố với 3

mức nhiệt độ cô đặc và 3 lần lặp lại.

Sơ đồ thí nghiệm:Nhiệt độ cô đặc 50 55 60

Số lần lặp lại (n) 3 3 3

- Cách tiến hành:

Thí nghiệm gồm 3 mẫu:

+ Mẫu 1: Cân 0,5 kg dịch ép thanh long cho vào bình cầu. Tiến hành cô đặc ở nhiệt

độ 60 0C và 690 mmHg. Cô đặc sản phẩm đến khi đạt khoảng 400Bx. Trong quá

trình cô đặc cứ sau mỗi 15 phút dùng ống hút lấy 10 ml dung dịch cho vào ống

nghiệm để đánh giá chỉ tiêu hóa học và cảm quan. Lặp lại thí nghiệm 3 lần.

+ Làm thí nghiệm tương tự đối với mẫu 2 và mẫu 3. Nhiệt độ cô đặc của hai mẫu

lần lượt là 55 0C và 50 0C

- Chỉ tiêu theo dõi:

+ Thời gian cô đặc

+ Chỉ tiêu hóa học:

Độ Brix: trong quá trình cô đặc cứ sau mỗi 15 phút xác định một lần.8

Page 10: De Cuong Tot Nghiep 4004

Hàm lượng acid tổng và độ pH:

Mẫu 1 khi đạt khoảng 400Bx sau thời gian cô đặc là t1.

Mẫu 2 đo khi cô đặc đến thời gian t1 và khi đạt khoảng 400Bx tại t2.

Mẫu 3 đo khi cô đặc đến thời gian t1, t2 và khi đạt khoảng 400Bx tại t3.

+ Chỉ tiêu cảm quan: tự đánh giá cảm quan các mẫu bằng phép thử mô tả về màu sắc,

mùi, vị, trạng thái ở các thời điểm t1, t2, t3.

3.3.2. Thí nghiêm 1

Khảo sát ảnh hưởng của nồng độ đường và nhiệt độ cô đặc đến chất lượng của sản

phẩm.

- Mục đích: chọn ra công thức chế biến và nhiệt độ cô đặc tối ưu nhất.

- Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên 2 yếu tố với 3

mức nồng độ đường và 2 mức chế độ cô đặc. Thí nghiệm lặp lại 3 lần.

Sơ đồ thí nghiệm:Nồng độ đường

Chế độ cô đặc A1 (5%) A2 (7%) A3 (9%)

B1 (T1 0C; t1 phút) 3 3 3

B2 (T2 0C; t2 phút) 3 3 3

- Cách tiến hành:

Dựa vào kết quả thí nghiệm thăm dò chọn ra được 2 chế độ cô đặc là: B 1 (T1 0C;

t1 phút) và B2 (T2 0C; t2 phút)

Thí nghiệm gồm 6 mẫu:

+ Mẫu 1: cân 0,5 kg dịch ép thanh long và bổ sung thêm 5 % đường (so với 0,5 kg

dịch ép thanh long) cho vào bình cầu. Tiến hành cô đặc ở chế độ B1 (T1 0C; t1

phút). Sau khi kết thúc quá trình cô đặc, dùng ống hút lấy 10ml dung dịch để đo

các chỉ tiêu hóa học. Phần còn lại được bổ sung thêm 0,05% natribenzoat so với

dịch cô đặc. Sau đó đun nóng dịch cô đặc đến khoảng 70-80 0C/ 5 phút và đóng

vào chai 240 ml. Chai được dán nhãn và bảo quản lạnh để đánh giá cảm quan. Thí

nghiệm được lặp lại 3 lần.

+ Tương tự, thực hiện thí nghiệm đối với các mẫu 2, 3, 4, 5, 6 lần lượt ở (A2 B1),

(A3B1), (A1B2), (A2B2), (A3B2).

- Chỉ tiêu theo dõi:9

Page 11: De Cuong Tot Nghiep 4004

+ Chỉ tiêu hóa học: độ Brix, hàm lượng acid tổng và độ pH được đo sau khi kết thúc

quá trình cô đặc.

+ Chỉ tiêu cảm quan: đánh giá bằng phép thử so hàng thị hiếu.

4. Thí nghiệm 2: khảo sát ảnh hưởng chế độ thanh trùng đến chỉ tiêu hóa học và chất

lượng cảm quan của sản phẩm.

- Mục đích: chọn được chế độ thanh trùng thích hợp.

- Bố trí thí nghiệm: thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên một yếu tố với 3

lần lặp lại.

Sơ đồ bố trí thí nghiệm:Nhiệt độ thanh trùng 850C/5 phút 850C/10 phút 850C/15 phút

Số lần lặp lại (n) 3 3 3

- Chỉ tiêu theo dõi:

+ Chỉ tiêu hóa học: độ Brix, acid, pH.

+ Chỉ tiêu cảm quan: đánh giá bằng phép thử cho điểm về màu sắc, mùi, vị, trạng thái.

5. Thí nghiệm 3: Khảo sát tỉ lệ pha chế sản phẩm thích hợp

- Mục đích: Tìm ra được tỉ lệ pha chế nước cô đặc thích hợp.

- Bố trí thí nghiệm: Thí nghiệm được bố trí hoàn toàn ngẫu nhiên 1 yếu tố với 3

lần lặp lại.

Sơ đồ thí nghiệm:Nước cô đặc : nước 1:3 1:4 1:5

Số lần lặp lại (n) 3 3 3

- Chỉ tiêu theo dõi

Chỉ tiêu cảm quan: đánh giá bằng phép thử so hàng về mùi vị.

6. Đánh giá chất lượng sản phẩm sau thời gian bảo quản:

+ Chỉ tiêu hóa học: độ Brix, acid, pH trong sản phẩm.

+ Chỉ tiêu vi sinh: Các chỉ tiêu vi sinh kiểm tra được quy định trong TCVN 7401:

2002 về chỉ tiêu vi sinh vật đối với đồ uống pha chế săn không cồn như sau: Tổng số

vi khuẩn hiếu khí, Coliforms, tổng số nấm men-nấm mốc, Clostridium perfringens,

Staphylococcus aureus, E.coli.

+ Chỉ tiêu cảm quan: đánh giá sản phẩm bằng phép thử thị hiếu.

III. Phương pháp nghiên cứu10

Page 12: De Cuong Tot Nghiep 4004

+ Độ Brix: được xác định bằng khúc xạ kế Atago, dựa trên nguyên tắc khúc xạ ánh

sáng khi tia sáng đi qua một dung dịch. Độ khúc xạ này sẽ tương ứng với nồng độ

chất rắn hòa tan trong dung dịch. Phương pháp tiến hành đơn giản, chỉ cần nhỏ một

ít dung dịch lên bề mặt kính của khúc xạ kế, sau đó đọc kết quả.

+ pH: được đo trực tiếp bằng máy đo pH Metrohm 744. Trước khi đo pH của mẫu, ta

cho đầu đo pH vào nước cất, sau đó cho đầu đo vào mẫu cần đo, đọc kết quả hiển thị

trên máy.

+ Hàm lượng axit: được xác định bằng phương pháp chuẩn độ với dung dịch NaOH

0.1N tính theo hàm lượng acid citric.

Nguyên tắc

Dùng một chất kiềm chuẩn NaOH để trung hòa hết các axit có trong thực phẩm,

với chất chỉ thị là phenolphtalein.

Hóa chất

Dd NaOH 0,1N

Dd phenolphtalein 1 % / cồn 90o

Cách thực hiện

Cân 10g mẫu cho vào bình định mức 100 ml, sau đó thêm nước cất đến vạch

định mức, lắc đều và để yên khoảng 10 phút rồi đem lọc. Lấy 10 ml dịch lọc, thêm

1-2 giọt phenolphtalein đem chuẩn độ với dd NaOH từ purret vào bình đang chứa

10ml dịch lọc cho đến khi xuất hiện màu hồng bền.

Kết quả hàm lượng axit tổng số có trong mẫu chuẩn được quy về axit citric theo

công thức:

TA % = 0,0064 * VNaOH * 100 (%)

Trong đó:

TA: % axit tổng số có trong mẫu chuẩn.

VNaOH (ml): thể tích NaOH 0,1N sử dụng chuẩn độ mẫu.

11

Page 13: De Cuong Tot Nghiep 4004

- Chỉ tiêu cảm quan

+ Phép thử cho điểm:

12

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Phép thử cho điểm

Tên sản phẩm: Nước thanh long cô đặc

Họ và tên cảm quan viên:……………………………Ngày thử:………………

Chúng tôi giới thiệu…mẫu sản phẩm nước thanh long cô đặc. Bạn hãy thử niếm và

cho điểm theo bảng thang điểm kèm theo.

Chỉ tiêu

Mẫu

Màu sắc Mùi Vị Trạng

thái

Bình luận:

Page 14: De Cuong Tot Nghiep 4004

BẢNG MÔ TẢ THANG ĐIỂM

CHỈ TIÊU ĐIỂM YÊU CẦU

MÀU SẮC

5

4

3

2

1

0

Màu sắc tự nhiên, hài hòa, rất đặc trưng.

Màu sắc tự nhiên, tương đối đồng đều, đặc trưng.

Màu sắc tự nhiên, tương đối đặc trưng.

Màu sắc kém tự nhiên, không đồng đều, ít đặc trưng.

Màu sắc không tự nhiên, không đặc trưng.

Màu của sản phẩm bị hư hỏng

MÙI

5

4

3

2

1

0

Mùi thơm, hài hòa, rất đặc trưng.

Mùi thơm đặc trưng.

Mùi thơm bình thường.

Mùi ít đặc trưng, thoảng có mùi lạ.

Mùi không đặc trưng, có mùi lạ.

Mùi của sản phẩm bị hư hỏng.

VỊ

5

4

3

2

1

0

Vị ngọt, hài hòa, rất đặc trưng.

Vị ngọt đặc trưng.

Vị bình thường.

Vị ít đặc trưng, thoảng có vị lạ.

Vị không đặc trưng, có mùi lạ.

Vị của sản phẩm bị hư hỏng.

Trạng thái

5

4

3

2

1

0

Rất trong.

Trong.

Hơi trong.

Không trong.

Rất không trong, có nhiều khuyết tật.

Rất không trong, sản phẩm bị hư hỏng.

13

Page 15: De Cuong Tot Nghiep 4004

+phép thử so hàng

14

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Phép thử so hàng

Tên sản phẩm: Nước thanh long cô đặc

Họ và tên cảm quan viên:……………………………Ngày thử:………………

Có 3 mẫu nước thanh long cô đặc khác nhau đã được mã hóa và sắp xếp

ngẫu nhiên. Bạn hãy quan sát và thử nếm rồi sắp xếp chúng theo mức độ yêu thích

giảm dần. Mẫu thích nhất sẽ xếp ở vị trí thứ nhất và mẫu chán nhất sẽ xếp ở vị trí

thứ 3.

Mâu

Mui vi

Bình luận (nếu có):……………………………………………………….…………

………………………………………………………………………………………

……………………………………………………..………………………………..

Xin cảm ơn!!!

Page 16: De Cuong Tot Nghiep 4004

+ phép thử thị hiếu

IV. PHƯƠNG PHÁP XỬ LÝ SỐ LIỆU

- Dùng phần mềm MS-Excel để tính điểm cảm quan và vẽ đồ thị.

- Sử dụng phần mềm MINITAB VERSION 12 để xử lý số liệu.

15

PHIẾU ĐÁNH GIÁ CẢM QUAN

Phép thử thị hiếu

Tên sản phẩm: Nước thanh long cô đặc

Họ và tên cảm quan viên:……………………………Ngày thử:………………

Chúng tôi giới thiệu mẫu sản phẩm nước thanh long cô đặc. Bạn hãy thử niếm và

cho điểm theo thang điểm từ 1 đến 5.

Điểm 5: rất thích

Điểm 4: hơi thích

Điểm 3: không thích không chán

Điểm 2: hơi chán

Điểm 1: rất chán

Điểm:………………………………..

Bình luận:

Thích vì…………………………………………………

Chán vì………………………………………………….

Page 17: De Cuong Tot Nghiep 4004

V. TIẾN ĐỘ THỰC HIỆN

Nội dung Tháng 4 Tháng 5 Tháng 6 Tháng 7 Tháng 8

Phân tích nguyên liệu

Cô đặc

Phối chế

Thanh trùng

Đánh giá sản phẩm

Xử lý số liệu và báo cáo

16