Ch502

Preview:

Citation preview

Bộ môn TĐ-ĐL, Khoa Điện 68

Trị số dòng điện mà dây chảy đứt được gọi là dòng điện giới hạn. Rõ ràng cần có Igh > I®m để dây chảy không bị đứt khi làm việc với dòng điện định mức.

- Đối với dây chảy chì: dmI

Igh = (1,25 ÷ 1,45)

CC

- Dây chảy hợp kim chì thiếc: dmI

Igh = 1,15

- Dây chảy đồng: dmI

Igh = (1,6 ÷ 2)

5.1.2 Rơle nhiệt Rơle nhiệt là phần tử dùng để bảo vệ các thiết bị điện (động cơ) khỏi bị quá tải. Rơle nhiệt có dòng điện làm việc tới vài trăm Ampe, ở lưới điện một chiều tới 440V và

xoay chiều tới 500V, tần số 50Hz. Nguyên lý cấu tạo của rơle nhiệt được biểu diễn ở hình 5.4. Mạch lực cần bảo vệ quá tải

được mắc nối tiếp với phần tử đốt nóng 1. Khi có dòng điện phụ tải chảy qua, phần tử đốt nóng 1 sẽ nóng lên và tỏa nhiệt ra xung quanh. Băng kép 2 khi bị đốt nóng sẽ cong lên trên, rời khỏi đầu trên của đòn xoay 3. Lò xo 6 sẽ kéo đòn xoay 3 ngược chiều kim đồng hồ. Đầu dưới đòn xoay 3 sẽ quay sang phải và kéo theo thanh cách điện 7. Tiếp điểm thường đóng 4 mở ra, cắt mạch điều khiển đối tượng cần bảo vệ.

Khi sự cố quá tải đã được giải quyết, băng kép 2 nguội và cong xuống nhưng chỉ tỳ lên

đầu trên của đòn xoay 3 nên tiếp điểm 4 không thể tự đóng lại được. Muốn rơle hoàn toàn trở về trạng thái ban đầu để tiếp tục nhiệm vụ bảo vệ quá tải, phải ấn nút hồi phục 5 để đẩy đòn xoay 3 quay thuận chiều kim đồng hồ và đầu tự do của băng kép sẽ tụt xuống giữ đòn xoay 3 ở vị trí đóng tiếp điểm 4.

Đặc tính thời gian - dòng điện (A-s): Dòng điện quá tải càng lớn thì thời gian tác động của rơle nhiệt càng ngắn.

Hình 5.3 - Ký hiệu cầu chảy trên sơ đồ điện.

Hình 5.4 - Nguyên lý cấu tạo và làm việc của rơle nhiệt.